Chưởng qua đắc qua, chưởng đậu đắc đậu
ID015230 - Tự Điển : Chưởng qua đắc qua, chưởng đậu đắc đậu 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần CH
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Chưởng qua đắc qua, chưởng đậu đắc đậu

種瓜得瓜, 種豆得豆

Chưởng: Ðọc cho đúng âm là CHỦNG, nghĩa là gieo trồng. Qua: trái dưa. Ðắc: được. Ðậu: cây đậu.

Chưởng qua đắc qua: Trồng dưa thì được trái dưa.

Chưởng đậu đắc đậu: Trồng đậu thì được trái đậu.

Ðây là câu nói rất thông dụng để diễn tả Luật Nhân Quả một cách cụ thể và thật dễ hiểu: Gieo nhân nào thì được quả nấy, nhứt định không bao giờ sai chạy. Nếu gieo nhân lành thì được trái lành, hễ gieo gió thì gặt bão.

Tuy nhiên, kết quả có thể thấy được liền (Tốc báo) hay thấy nội trong một kiếp, hoặc đôi khi phải chờ đợi đến kiếp sau, nhưng cái kết quả ấy nhứt định không thể thay đổi được.