Dây oan - Dây oan nghiệt
ID015254 - Tự Điển : Dây oan - Dây oan nghiệt 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần D
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Dây oan - Dây oan nghiệt

A: The bond of animosity - The bonds of Karma.

P: Le lien de l"animosité - Les liens Karmiques.

Dây: sợi dây dài dùng để buộc. Oan: thù giận. Nghiệt: cái mầm ác, nghiệp ác.

Ta vì lợi lộc cho mình mà làm điều ác độc hại người, khiến người ta thù giận mình. Sự thù giận đó tạo thành sợi dây vô hình ràng buộc chơn thần mình. Sợi dây đó được gọi là dây oan hay dây oan nghiệt. Chừng nào cái oan nghiệt đó được đền trả thì sợi dây ấy mới tiêu mất, còn nếu chưa đền trả thì sợi dây oan nghiệt ấy vẫn còn hoài để ràng buộc chơn thần mình. Mắt thường không thể thấy được sợi dây oan nghiệt, người có huệ nhãn mới có thể nhìn thấy được.

Khi mình chết, sợi dây oan nghiệt vẫn còn, ràng buộc chơn thần mình không cho xuất ra khỏi thể xác để siêu thăng, chơn thần buộc phải luân hồi trở lại để đền trả trong kiếp sau.

Do đó, trong thời kỳ Đại Ân Xá, Đức Chí Tôn ban cho Phép Đoạn Căn, để Chức sắc hành pháp cắt đứt các sợi dây oan nghiệt nầy, linh hồn mới xuất ra khỏi thể xác mà bay lên.

Những oan nghiệt mà con người gây ra nơi cõi trần thì rất nhiều, nhưng các sợi dây oan nghiệt ấy chỉ gom vào trong Bảy dây oan nghiệt mà thôi. (Xem: Bảy dây oan nghiệt, vần B)

Kinh Giải Oan: Dây oan xe chặt buộc mình.

Kinh Tẩn Liệm: Dây oan nghiệt dứt rời trái chủ.