Hạ thừa - Thượng thừa
ID015879 - Tự Điển : Hạ thừa - Thượng thừa 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần H
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Hạ thừa - Thượng thừa

下乘 - 上乘

A: The inferior category - The superior category.

P: La catégorie inférieure - La catégorie supérieure.

Hạ: Dưới, thấp, đem xuống, truyền xuống. Thừa: bực. Thượng: trên.

Hạ thừa là bực thấp, Thượng thừa là bực cao.

Đạo Cao Đài chia các tín đồ làm hai bực: Hạ thừa và Thượng thừa. Không có Trung thừa.

Tân Luật: Chương II: Về người giữ đạo.

Điều thứ 12: Nhập môn rồi gọi là Tín đồ. Trong hàng tín đồ có hai bực:

1. Một bực còn ở thế, có vợ chồng làm ăn như người thường, song buộc phải giữ trai kỳ hoặc 6 hoặc 10 ngày trong tháng, phải giữ Ngũ Giới Cấm và phải tuân theo Thế Luật của Đại Đạo truyền bá. Bực nầy gọi là người giữ đạo mà thôi, vào phẩm Hạ thừa.

2. Một bực đã giữ trường trai, giới sát và Tứ Đại Điều Qui, gọi là vào phẩm Thượng thừa.

Điều thứ 13: Trong hàng Hạ thừa, ai giữ trai kỳ từ 10 ngày sắp lên được thọ truyền Bửu pháp, vào Tịnh Thất có người chỉ luyện đạo.

Điều thứ 14: Chức sắc cai trị trong Đạo từ bực Giáo Hữu sắp lên, phải chọn trong bực người Thượng thừa mà thôi.