Linh đài

靈臺

A: The heart, the soul.

P: Le coeur, l"âme.

Linh: Thiêng liêng, huyền diệu. Đài: nơi trang trọng.

Linh đài có 2 nghĩa sau đây:

1. Linh đài là chỗ ngự của linh hồn, nên linh đài chỉ linh hồn hay chỉ cái Tâm, cái lương tâm của con người.

Thơ của Bùi Độ đời Đường: "Nhất điểm linh đài, đan thanh mạc trạng." Nghĩa là: một điểm linh hồn, đỏ xanh không tỏ ra đặng. Ý nói: không thể biết được hình trạng của linh hồn.

Trang Tử cũng có viết: "Bất khả nội ư linh đài." Nghĩa là: không thể ở trong cái Tâm của người ta được, tức là không thể biết được lòng dạ của con người.

2. Linh đài chỉ đức tin mà mỗi người tu cần phải có.

Nếu không có đức tin thì không thể tu hành được, bởi vì những việc bên thế giới vô hình tức là nơi cõi thiêng liêng, mắt phàm không thể nhìn thấy và hiểu biết rõ được. Chúng ta biết được là do lời dạy bảo của Đức Chí Tôn hay của các Đấng thiêng liêng, và chúng ta tin tưởng những điều dạy bảo đó là chơn thật.

Phật Mẫu Chơn Kinh:
Kỳ khai tạo nhứt linh đài,
Diệt hình tà pháp cường khai đại đồng.