歸依

A: To follow Buddhism.

P: Suivre le Boudhisme.

Qui: Trở về, chịu về theo. Y: nương theo.

Qui y là đem mình nương theo Phật đạo.

Nghĩa tổng quát của Qui y là theo đạo tu hành.

Người đời, muốn theo đạo Phật thì đến chùa cho vị Hòa Thượng trụ trì làm lễ thọ " Tam qui, Ngũ giới"

Tam qui là Qui y Tam bảo, nghĩa là: Qui y Phật, Qui y Pháp, Qui y Tăng. Ngũ giới là Ngũ giới cấm.

Trong Kinh GiácThế của Minh Lý Đạo có giải Tam qui:

Qui y Phật:

Phải giác ngộ học theo hạnh Phật,

Bằng muội mê súc vật trần gian.

Được vẻ vui thiệt nẻo Thiên đàng,

Chác phiền não là hàng Địa ngục.

Qui y Pháp:

Làm việc chánh gọi là Pháp vậy,

Theo Bàng môn nẻo ấy là tà.

Đạo vô vi thiệt Pháp cao xa,

Hữu vi ấy sanh ra dối giả.

Qui y Tăng:

Tánh ở chơn ấy gọi là Tăng,

Lòng thanh tịnh mới rằng tu niệm.

Còn mê muội chưa tường lý nhiệm,

Lóng sạch lòng thúc liễm tu hành.

Theo Chánh pháp của Phật, chỉ căn cứ ở công đức bề trong tức ở chỗ minh tâm kiến tánh. Phật Pháp Tăng vốn ở nơi bổn tánh mình, chớ không phải ở nơi ngoài:

· Giữ lòng giác ngộ tức là qui y Phật,

· Giữ lòng chơn chánh tức là qui y Pháp,

· Giữ lòng thanh tịnh tức là qui y Tăng.

Nếu trái với Tâm pháp nầy, ấy là qui y (nương theo) Bàng môn ngoại đạo.

TNHT: Tuổi ấy qui y nhắm đã vừa.

TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.