Tam đức (Tam đạt đức)
ID018693 - Tự Điển : Tam đức (Tam đạt đức) 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần T
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Tam đức (Tam đạt đức)

三達德

A: The three great virtues.

P: Les trois grandes vertus.

Tam: Ba, số 3, thứ ba. Đạt: thông suốt, tốt. Đức: đức hạnh.

Tam đức hay Tam đạt đức là ba đức hạnh tốt đặc biệt.

Đối với Nho giáo thì Tam đức là: Nhân, Trí Dũng.

Đối với Phật giáo, Tam đức là: Bi, Trí, Dũng.

Nhân là lòng thương người mến vật, thương khắp chúng sanh. Bi đồng nghĩa với Nhân, thường nói: Nhân từ hay Từ bi.

Trí là sự khôn ngoan sáng suốt hiểu biết. Dũng là sự can đảm không lùi bước trước khó khăn nguy hiểm.

Phật giáo thờ ba pho tượng Di-Đà Tam Tôn: Đức Phật A-Di-Đà ngồi chính giữa tượng trưng đức Trí, Đức Quan Âm Bồ Tát ngồi bên mặt tượng trưng đức Bi, Đức Đại Thế Chí Bồ Tát ngồi bên trái tượng trưng đức Dũng.

Trong Đạo Cao Đài, Tam Trấn Oai Nghiêm tượng trưng Bi, Trí, Dũng. Đức Quan Âm Bồ Tát tượng trưng đức Bi, Đức Lý Thái Bạch tượng trưng đức Trí, Đức Quan Thánh Đế Quân tượng trưng đức Dũng.

Tu là hành trình học tập Bi, Trí, Dũng và phát triển Bi, Trí, Dũng đến mức cùng tột thì hòa nhập vào Thượng Đế.