Tang chủ

喪主

A: The chief of mourning.

P: Le chef de deuil.

Tang: còn đọc là TÁNG: lễ đám ma. Chủ: người làm chủ.

Tang chủ là người đứng ra tổ chức tang lễ cho người chết.

Tân Luật: Thế luật, điều 14: Trong bổn đạo xảy ra có người mãn phần, qui vị thì chư tín đồ trong Họ phải chung cùng đến giúp và chia buồn với tang chủ.

Tang chủ tựu vị: 喪主就位 Tựu là tới, vị là chỗ đứng.

Tang chủ tựu vị là người chủ tang đi tới chỗ đứng của mình.

Đây là câu xướng của lễ sĩ trong nghi tiết tang lễ để người chủ tang vào đứng tại vị trí của mình, khởi sự tế lễ.

Tang chủ dĩ hạ giai xuất: 喪主以下皆出 Dĩ hạ: lấy xuống. Giai: đều. Xuất: đi ra.

Tang chủ dĩ hạ giai xuất là tang chủ và những người từ tang chủ trở xuống đều bước ra ngoài.

Đây là câu xướng của lễ sĩ trong nghi tiết tang lễ để người chủ tang và thân nhân bước ra ngoài vì đã làm lễ xong.