Tùng lâm (Tòng lâm)
ID019406 - Tự Điển : Tùng lâm (Tòng lâm) 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần T
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Tùng lâm (Tòng lâm)

Có hai trường hợp:

* Trường hợp 1: Tùng lâm (Tòng lâm)

松林

A: The forest of pines.

P: La forêt de pins.

Tùng: Cây thông, cây tùng, cây tòng. Lâm: rừng.

Tùng lâm là rừng thông.

* Trường hợp 2: Tùng lâm (Tòng lâm)

叢林

A: The tufty forest: Pagoda.

P: La forêt touffue: Pagode.

Tùng: Tụ họp, rậm rạp. Lâm: rừng.

Tùng lâm hay Tòng lâm là rừng cây rậm rạp, chỉ chùa chiền, nơi tăng chúng tụ cư học đạo tu hành.

Khi xưa, ở Ấn Độ, người ta thường chọn các rừng cây rậm rạp mát mẻ bên ngoài thành thị để lập các ngôi chùa cho các tăng ni đến ở tu học. Do đó, Tùng lâm là chỉ các ngôi chùa.

Trong Kinh điển, từ ngữ Tùng lâm còn được giải thích bằng nhiều cách khác nữa:

Theo Kinh Đại trí độ luận thì: Tăng chúng hòa hợp cư trú ở một nơi, như rừng cây mọc, nên ví tăng chúng là Tùng lâm (rừng cây rậm rạp).

Theo sách Thiền lâm bảo huấn âm nghĩa thì: lấy ý thảo mộc sinh trưởng không lung tung mà có qui củ pháp độ.

Ngoài ra Tổ đồng sự uyển lại cho Tùng lâm là dựa theo nghĩa tiếng Phạn: Bần-bà-na.

Thông thường, Tùng lâm chỉ tự viện của Thiền tông, còn gọi là Thiền lâm (rừng Thiền), lại còn lấy rừng cây chiên đàn thơm ngát để ứng với Tùng lâm thanh tịnh, nên gọi là Chiên đàn lâm. (Theo Phât học Từ điển Hán Việt)

Đọc theo âm Hán Việt, chữ 從 có thể đọc là TÙNG, TÒNG, THUNG; cho nên tương tự theo đó, chữ Tùng lâm 叢林 có thể dịch ra chữ nôm là: Rừng tùng, Rừng tòng, Rừng thung đều đồng một nghĩa với: Rừng Thiền, chỉ các ngôi chùa Phật, nơi tu hành, hoặc chỉ sự tu hành.

Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
Khổ hạnh dầu ai thìn một kiếp.
Rừng tòng thoát tục sớm đưa chân.