Thất thập nhị Hiền
ID020018 - Tự Điển : Thất thập nhị Hiền 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần TH
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Thất thập nhị Hiền

七十二賢

A: The seventy two Sages.

P: Soixante-douze Sages.

Thất: Bảy, thứ bảy. Thất thập nhị: 72. Hiền: người có đạo đức và tài năng vượt trội.

Đối với Đạo Cao Đài, Thất thập nhị Hiền là 72 vị Giáo Sư nam phái Cửu Trùng Đài, chia ra 3 phái Thái Thượng Ngọc, mỗi phái 24 vị.

Đối với Nho giáo, Thất thập nhị Hiền là 72 ông Hiền.

Trong số 3000 môn đệ của Đức Khổng Tử, có 72 vị tài giỏi vượt trội gọi là Thất thập nhị Hiền. Trong số 72 ông Hiền có 10 người cao trổi gọi là Thập Triết.

Vậy Thất thập nhị Hiền của Nho giáo gồm: Thập Triết đứng bên trên và 62 ông Hiền đứng kế dưới.

Theo tài liệu chép trong sách Khổng Tử Gia Ngữ, Thất thập nhị Hiền của Nho giáo có tên sau đây:

1. Mẫn Tổn tự là Tử Khiên.
2. Nhiễm Canh tự là Bá Ngưu.
3. Nhiễm Ung tự là Trọng Cung.
4. Tể Dư tự là Tử Ngã.
5. Đoan Mộc Tứ tự là Tử Cống.
6. Nhiễm Cầu tự là Tử Hữu.
7. Trọng Do tự là Tử Lộ.
8. Ngôn Yển tự là Tử Du.
9. Bốc Thương tự là Tử Hạ.
10. Chuyên Tôn Sư tự là Tử Trương.
11. Đạm Đài Diệt Minh tự là Tử Vũ
12. Cao Sài tự là Tử Cao
13. Bật Bất Tề tự là Tử Tiện
14. Phàn Tu tự là Tử Trì
15. Hữu Nhược tự là Tử Hữu
16. Công Tây Xích tự là Tử Hoa
17. Nguyên Hiến tự là Tử Tư
18. Công Dã Tràng tự là Tử Tràng
19. Công Tích Ai tự là Quí Trầm
20. Tăng Điểm tự là Tử Tích
21. Nhan Do tự là Quý Lộ
22. Thương Cù tự là Tử Mộc
23. Tất Điêu Khai tự là Tử Nhược
24. Công Lương Nhu tự là Tử Chính
25. Tần Thương tự là Bất Từ
26. Nhan Khắc tự là Tử Kiêu
27. Tư Mã Canh tự là Tử Ngưu
28. Vu Mã Thi tự là Tử Kỳ
29. Lương Chiên tự là Thúc Ngư
30. Cầm Lao tự là Tử Khai
31. Nhiễm Nhu tự là Tử Ngư
32. Nhan Hạnh tự là Tử Liễu
33. Bá Kiền tự là Khải
34. Công Tôn Long tự là Tử Thạch
35. Trần Cang tự là Tử Nguyên
36. Thúc Trọng Hội tự là Tử Kỳ
37. Tần Tổ tự là Tử Nam
38. Liêm Khiết tự là Tử Tào
39. Công Tây Giảm tự là Tử Thượng
40. Tiết Bang tự là Tử Tòng
41. Tả Dĩnh tự là Tử Hành
42. Nhiệm Bất Tề tự là Tử Tuyển
43. Nguyên Kháng tự là Tử Tịch
44. Tất Điêu Tòng tự là Tử Văn
45. Khuê Tốn tự là Tử Liễm
46. Nhạc Khái tự là Tử Thanh
47. Tất Điêu Sĩ tự là Tử Liêm
48. Hề Châm tự là Tử Khải
49. Công Tây Dư tự là Tử Thượng
50. Nhương Tứ Xích tự là Tử Tòng
51. Thạch Sử tự là Tử Lý
52. Địch Hắc tự là Triết Chi
53. Vinh Kỳ tự là Tử Kỳ
54. Công Tân tự là Tử Trọng
55. Yên Cấp tự là Tử Tư
56. Bộ Thúc Thặng tự là Tử Xa
57. Thi Chi Thường tự là Tử Hằng
58. Nhan Chi Bộc tự là Tử Thúc
59. Huyền Thành tự là Tử Hoành
60. Công Tổ Tư tự là Tử Chi
61. Tể Phủ Hắc tự là Tử Sách
62. Nhiễm Quý tự là Tử Sản
63. Huyền Đản tự là Tử Tượng
64. Thương Trạch tự là Tử Tú
65. Nhan Khoái tự là Tử Thanh
66. Tần Phi tự là Tử Chi
67. Công Hạ Thủ tự là Tử Thặng
68. Hữu Tác Thục tự là Tử Minh
69. Thân Hội tự là Tử Chu
70. Khổng Trung tự là Tử Miệt
71. Nhan Tướng tự là Tử Tương
72. Nam Cung Thao tự là Tử Dung