Thi ân

施恩

A: To grant a favour.

P: Accorder une faveur.

Thi: Làm, bày đặt ra, thi hành. Ân: ơn.

Thi ân là làm ơn.

Sách Tố thư chép rằng: "Thi ân bất cầu báo, dữ nhân vật bất truy hối, thốn tâm bất muội, vạn pháp giai minh."

Nghĩa là: Làm ơn không cần báo, cho người cái gì chớ theo hối tiếc, tấc lòng không ám muội, muôn việc đều sáng tỏ.

Kinh Ðưa Linh Cửu: Nam mô Địa Tạng thi ân.

Thi ân hậu: Làm ơn dày dặn cho người. (Hậu: dày dặn)

Kinh Sám Hối: Thi ân hậu bạc ngàn khó sánh.