Thiên khai huỳnh đạo
ID020158 - Tự Điển : Thiên khai huỳnh đạo 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần TH
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Thiên khai huỳnh đạo

天開黃道

Thiên: Ông Trời, từng Trời, cõi Trời. Khai: mở. Huỳnh: vàng. Đạo: tôn giáo.

Thiên khai huỳnh đạo là Trời mở Đạo Vàng.

Huỳnh đạo là chỉ Đạo Cao Đài vì hai lý do sau đây:

1. Từ xưa đã có câu sấm tiên tri:

"Mạt hậu Tam kỳ Thiên khai Huỳnh đạo."

Nghĩa là: vào thời Mạt kiếp sau nầy, thời kỳ thứ ba, Trời khai Huỳnh đạo.

Ðại Ðạo Tam Kỳ Phổ Ðộ hay Đạo Cao Đài ứng vào câu sấm tiên tri nầy, nên Huỳnh đạo là Đạo Cao Đài.

2. Đôi liễn Hiệp Thiên đặt trên lầu Hiệp Thiên Đài Tòa Thánh:

Hiệp nhập Cao Đài, bá tánh thập phương qui chánh quả,
Thiên khai Huỳnh đạo, ngũ chi Tam giáo hội Long hoa.

Nghĩa là:

Hiệp vào Đạo Cao Đài, nhơn sanh khắp nơi trở về ngôi chánh quả,
Trời khai Huỳnh đạo, các Đấng trong Ngũ Chi Đại Đạo và Tam giáo tham dự Hội Long Hoa.

Chữ Huỳnh đạo còn được dịch ra là Phái Vàng, do đó trong bài kinh Tán Tụng Công Đức Diêu Trì Kim Mẫu, có câu:

Phái Vàng MẸ lãnh dắt dìu trẻ thơ.

Phái Vàng là Huỳnh đạo, là Đạo Cao Đài.