Thiên lý

Có hai trường hợp:

* Trường hợp 1: Thiên lý

天理

A: The natural reason.

P: La raison naturelle.

Thiên: Ông Trời, từng Trời, cõi Trời. Lý: lẽ.

Thiên lý là lẽ Trời, tức là luật Trời.

Thiên lý dĩ nhiên: Lẽ Trời như vậy.

Giới Tâm Kinh: Lẽ Trời hằng quả báo chẳng sai.

Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: Nếu kém lực thì con người ấy duy có sanh hoạt trong vòng vật dục, chớ chẳng hề biết Thiên lý là gì!

* Trường hợp 2: Thiên lý

千里

A: Thousand miles.

P: Mille lieues.

Thiên: Một ngàn. Lý: dặm đường.

Thiên lý là ngàn dặm.

Thiên lý mã: con ngựa chạy được ngàn dặm mỗi ngày.