Thiện ác đáo đầu chung hữu báo
ID020237 - Tự Điển : Thiện ác đáo đầu chung hữu báo 🖶 Print this Tự Điển
dictionary : Cao Đài Tự Điển - Vần TH
Tác Giả : Hiền Tài Nguyễn Văn Hồng (1940-2005) Bút hiệu Đức Nguyên

Thiện ác đáo đầu chung hữu báo

善惡到頭終有報

Thiện: Lành, tốt, trái với ác; giỏi khéo. Đáo: tới, đến. Đầu: chỗ đầu cuối. Chung: lúc sau rốt. Hữu: có. Báo: đáp lại.

Thiện ác đáo đầu chung hữu báo: điều lành điều dữ đến lúc cuối cùng sau rốt thì có quả báo.

Trong sách Minh Tâm Bửu Giám có 3 bài thi về Thiện Ác quả báo có ý nghĩa rất hay, xin chép ra sau đây:

Tích thiện phùng thiện, tích ác phùng ác,
Tử tế tư lường thiên địa bất thác.
Thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo,
Nhược hoàn bất báo, thời thần vị đáo.

Nghĩa là:

Chứa lành gặp lành, chứa ác gặp ác,
Kỹ càng nghĩ lường, Trời Đất chẳng lầm.
Lành có lành trả, dữ có dữ trả,
Nếu về chẳng trả, ngày giờ chưa đến.

Bình sanh hành thiện, Thiên gia phước,
Nhược thị ngu ngoan thụ họa ương.
Thiện ác đáo đầu chung hữu báo,
Cao phi viễn tẩu dã nan tàng.

Nghĩa là:

Bình sanh làm lành, Trời thêm phước,
Nếu ngu ngang ngạnh, chịu tai ương.
Lành dữ lúc cùng có quả báo,
Cao bay xa chạy, vậy khó trốn.

Hành tàng hư thực tự gia tri,
Họa phúc nhân do cánh vấn thùy?
Thiện ác đáo đầu chung hữu báo,
Chỉ tranh lai tảo dữ lai trì.

Nghĩa là:

Hở kín hư thật tự nhà mình biết,
Họa phước có nguyên do, còn hỏi ai?
Lành dữ lúc cùng có quả báo,
Chỉ tranh giành tới sớm hay tới muộn.

Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

Thiện ác đáo đầu đã thấy chưa?
Hiểu rồi cái ác cũng nên chừa.
Theo làm âm chất may bồi đắp,
Thì sẽ trở về chỗ vị xưa.