3). Thượng sớ Tân cố.

Thượng sớ Tân cố là dâng sớ lên Đức Chí Tôn và các Đấng thiêng liêng báo cáo một tín đồ Cao Đài phẩm vị . . . . . . . mới vừa qui liễu, cầu xin Đức Chí Tôn, Đức Địa Tạng Vương Bồ Tát và các Đấng thiêng liêng cứu độ vong hồn của vị ấy được siêu thăng tịnh độ.

Thượng sớ Tân cố có thể tại Đền Thánh, tại Thánh Thất hay tại Thiên bàn nơi tư gia người chết.

- Khi người chết từ phẩm Chánh Trị Sự xuống Đạo hữu hay tương đương thì người chứng đàn cầu nguyện là Chánh Trị Sự hương đạo sở tại.

- Khi người chết ở phẩm Lễ Sanh hay tương đương trở lên thì vị chứng đàn là Đầu Tộc, Đầu Phận Đạo hay Khâm Châu Đạo, Khâm Thành Thánh Địa. Còn các phần việc khác thì Bàn Trị Sự sở tại hành lễ theo nghi thức qui định.

Xin chép ra sau đây mẫu Sớ Tân cố :

ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

(Thất thập . . . niên)

Tam giáo qui nguyên, Ngũ chi phục nhứt.

Thời duy,

Thiên vận . . . . . niên, . . . . ngoạt, . . . nhựt, . . . thời, hiện tại Việt Nam quốc, . . . . . Trấn, . . . . . Châu, . . . . . Tộc, . . . . . . Hương, cư trụ . . . (1) . . chi trung.

Kim hữu đệ tử thọ Thiên ân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . công đồng chư Chức sắc, hiệp dữ Chức việc, Đạo hữu nam nữ đẳng, quì tại . . . (2) . . . tiền, thành tâm trình tấu.

HUỲNH KIM KHUYẾT NỘI :

Huyền Khung Cao Thượng Đế Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn.

Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Thiên Tôn.

TAM TÔNG CHƠN GIÁO :

Tây Phương Giáo Chủ Thích Ca Mâu Ni Thế Tôn.

Thái Thượng Đạo Tổ Tam Thanh Ứng Hóa Thiên Tôn.

Khổng Thánh Tiên Sư Hưng Nho Thạnh Thế Thiên Tôn.

TAM KỲ PHỔ ĐỘ TAM TRẤN OAI NGHIÊM :

Thường Cư Nam Hải Quan Âm Như Lai,

Lý Đại Tiên Trưởng kiêm Giáo Tông Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ.

Hiệp Thiên Đại Đế Quan Thánh Đế Quân.

Gia Tô Giáo Chủ Cứu Thế Thiên Tôn.

Thái Công Tướng Phụ Quảng Pháp Thiên Tôn,

Tam Châu Bát Bộ Hộ Pháp Thiên Tôn.

Thập phương chư Phật, vạn chưởng chư Tiên, liên đài chi hạ.

Cung vi :

Tân cố chi kỳ . . . . . . . (3) . . . . . . .tánh, . . . (4) . . . niên canh, . . . (5) . . tuế, nguyên sanh tại . . . . . . . . . Châu, . . . . . Tộc, . . . . . . Hương, nhập môn . . . . niên, . . . . ngoạt, . . . . nhựt, tại . . . . . tùng thị pháp điều Tam Kỳ Phổ Độ, lập công bồi đức . . . . . . (6). . . . . .

Kim triêu Thiên số chi kỳ, vãn ư . . . . . . . niên, . . . . . ngoạt, . . . . . . nhựt, . . . . . . thời nhi chung tại . . . . . . . . . .

Hiếu quyến . . . . . . (7) . . . . . . . . khẩn thỉnh Thiên phong, hiệp dữ Chức việc, Đạo hữu nam nữ đẳng quì tại . . (2). . tiền, thành tâm cầu nguyện Đức Đại Từ Phụ, các Đấng thiêng liêng, Địa Tạng Vương Bồ Tát cứu độ vong hồn . . . . . . . . . . . . . . siêu thăng tịnh độ.

Chư đệ tử đồng thành tâm khấu bái cẩn sớ thượng tấu,

Dĩ văn.

Đệ tử : . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Cách ghi trên sớ :

(1) Tòa Thánh, Thánh Thất, gia đường, tùy trường hợp.

(2) - Tại Tòa Thánh hay Thánh Thất thì ghi : điện tiền.

- Tại Thiên bàn tư gia thì ghi : Thiên bàn tiền.

(3) Họ và tên người chết (thế danh).

(4) Năm sanh theo âm lịch, thí dụ : Canh Ngọ, Giáp Tuất . . . . .

(5) Tuổi của người chết, ghi theo nho văn. Thí dụ : 71 tuổi thì ghi : thất thập nhứt tuế.

(6) - Nếu là Lễ Sanh thì ghi : thọ Thiên ân Lễ Sanh Ngọc X Thanh.

- Nếu là Chánh Trị Sự thì ghi : thọ phẩm Chánh Trị Sự.

- Nếu là Đạo hữu thì bỏ trống.

(7) Tên người quì sớ. Chữ “Hiếu quyến” dùng cho người quì sớ là : con trai, con gái. Nếu là vợ hoặc chồng, hoặc em thì dùng chữ “Thân quyến”.