17). Nghi tiết Tang lễ hàng Thiên Thần.

Hàng Thiên Thần gồm các phẩm Chức sắc nam nữ :

- Lễ Sanh - Giáo Thiện - Sĩ Tải - Hiền Tài,

- Cai Nhạc - Bếp Nhạc - Phó Tổng Giám.

Theo quyển Quan Hôn Tang lễ 1975 của Hội Thánh:

SƠ GIẢI : Phẩm nầy được hành pháp xác, chèo hầu tại Khách đình, (không chèo đưa), hành lễ tế điện theo hàng Thiên Thần, làm Tuần cửu, Tiểu tường, Đại tường, bài thài theo hàng Thiên Thần.

NGHI TIẾT HÀNH LỄ :
1. Hấp hối : Tụng Kinh Cầu Hồn khi hấp hối (Rấp nhập cảnh . . . )
2. Tắt hơi : Tụng Kinh Khi đã chết rồi (36 cõi . . . )
3. Tại Đền Thánh hay Thánh Thất : Đổ một hồi trống, một hồi chuông (báo tử).
4. Thượng sớ Tân cố : Dâng sớ tại Đền Thánh hay Thánh Thất.
5. Nhập mạch (Tẫn liệm) : Tụng Kinh Tẫn liệm (Dây oan nghiệt . . . . . )
6. Di linh cữu vào Khách đình :

Vị qui liễu thuộc hàng Chức sắc nên phải di linh cữu vào Khách Đình, nếu tang chủ muốn để nơi tư gia hành tang lễ thì phải xin phép Hội Thánh.

Trật tự khi đi :

a. Bảng Đại Đạo.
b. Phướn Thượng Sanh.
c. Dàn nam.
d. Bàn hương án, 1 lọng có 2 lễ sĩ mặc áo màu xanh đậm phò vong.
e. Đồng nhi theo hầu, không đọc kinh.
f. Thuyền Bát Nhã chở linh cữu.
g. Tang quyến.

7. Nơi Khách Đình :

- Bái lễ Đức Chí Tôn.
- Cáo Từ Tổ.
- Thành phục - Phát tang.
- Hành lễ Tế điện (Chánh tế) hàng Thiên Thần.
- Như có các cơ quan Đạo hoặc thân bằng cố hữu tế lễ thì Phụ tế, nghi châm chước.

8. Cầu siêu : Tụng Kinh Cầu siêu (Đầu vọng bái…), tụng xen Kinh Khi đã chết rồi (Ba mươi sáu cõi . . . ), mỗi bài tụng 3 lần, dứt thì niệm câu chú của Thầy 3 lần.

Sau đó Ban Tổng Trạo làm lễ Chèo hầu.

Lễ chèo hầu xong, đồng nhi tụng Di-Lạc Chơn Kinh.

9. Ngày an táng :

-Hành lễ châm chước lễ Cáo Từ Tổ.

-Một vị Chức sắc hành Phép xác, Phép đoạn căn, Phép độ thăng, trong lúc đó, đồng nhi tụng Kinh Cầu siêu xen với Kinh Khi đã chết rồi, tụng 3 lần, niệm câu chú của Thầy 3 lần.

-Khiển điện.

-Di linh cữu ra thuyền Bát Nhã.

-Đi đến Báo Ân Từ, thỉnh linh vị vào bái lễ Đức Phật Mẫu (rước và đưa đều có đổ 1 hồi chuông)

-Đến Đền Thánh, cũng thỉnh linh vị vào bái lễ Đức Chí Tôn (khi rước có đổ 1 hồi trống và 1 hồi chuông, khi đưa cũng vậy).

- Trở ra, đưa đến Nghĩa địa (đất Cực Lạc) an táng. Đồng nhi tụng Kinh Đưa Linh cữu từ khi di linh cữu cho đến huyệt.

Trật tự đưa đám :

1. Bảng Đại Đạo.
2. Phướn Thượng Sanh.
3. Đồng nhi tụng Kinh Đưa linh cữu, có đờn.
4. Bàn hương án, 1 lọng có 2 lễ sĩ hầu.
5. Vãng, lụy.
6. Thuyền Bát Nhã chở linh cữu.
7. Dàn nam.
8. Tang gia.
9. Chức sắc, Chức việc, Đạo hữu nam nữ.

10. Tại nghĩa địa (đất Cực Lạc) :

-Đại diện các cơ quan Đạo đọc Ai điếu (nếu có).

-Đồng nhi tụng Kinh Hạ Huyệt và Chú Vãng Sanh 3 lần, niệm câu chú của Thầy 3 lần.

Giải tán.