ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - A
ID021680 - dictionaryEN : ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - A 🖶 Print this dictionaryEN
Tác Giả : Lê Kim Liên - Từ Chơn

  • A Ă Â

    A Ă Â

    The first three letters, also the three vowels, of the Vietnamese alphabet. They were used by God as His assumed name in several séances, where He tried to contact and teach His first disciples.

    Note: During this period, God came, under the name of A Ă Â, answering all of His potential disciples’ questions, most of which were usually about ancient unsolved literary puzzles. No one could give better solutions than He did, which deeply interested the ones who turned out to be the first Caodaist disciples. God did not reveal who He really was until Christmas 1925, when He announced He was God, coming to save human beings.God also told the first disciples to establish a new religion: Cao Dai.

  • A Di Ðà Phật

    A Di Ðà Phật

    Chinese: 阿彌陀佛

    An ancient Buddha’s name. Originally, it is अमिताभ or Amitabhâ in Sanskrit, meaning Amita Buddha or the Buddha of Endless Light and phonetically transcribed into A Di Đà Phật by Vietnamese scholars.

    Kinh Cầu Siêu:
    Đầu vọng bái Tây Phương Phật Tổ,
    A Di Đà Phật độ chúng dân.
    Quan Thế Âm lân mẫn ân cần,
    Vớt lê thứ khổ trần đọa lạc

    Prayer for Deliverance:
    I kowtow to Primeval Buddha in the West
    And Amita Buddha for keeping us safe from death.
    Avalokisteshvara, who is very sympathetic and caring.
    Please save us commoners in the world of suffering.
  • A La Hán

    A La Hán

    Chinese: 阿羅漢

    Originally, it is अर्हत् in Sanskrit, meaning “one who is worthy” or “a perfected person”, and phonetically transcribed into A La Hán by Vietnamese scholars.

    Note: Legend has it that Siddhartha Gautama, commonly known as the Buddha, sent 18 Arhat to other countries to teach his doctrine. That is why Buddhist pagodas now worship the statues of 18 Arhat.

    Kinh Cứu Khổ:
    . Nam mô Phật lực oai, Nam mô Phật lực hộ, sử nhơn vô ác tâm linh nhơn thân đắc độ.
    . Hồi Quang Bồ Tát, Hồi Thiện Bồ Tát, A Nậu Đại Thiên Vương, Chánh Điện Bồ Tát, ma kheo ma kheo thanh tịnh tỳ kheo, quan sự đắc tán tụng sự đắc hưu.
    . Chư Đại Bồ Tát, ngũ bá A La Hán, cứu hộ đệ tử ....[1].... nhứt thân ly khổ nạn.
    . Tự ngôn Quan Thế Âm anh lạc bất tu giải, cần đọc thiên vạn biến tai nạn tự nhiên đắc giải thoát.
    . Tín thọ phụng hành tức thuyết chơn ngôn viết: Kim Ba Kim Ba Đế, Cầu Ha Cầu Ha Đế, Đa La Ni Đế, Ni Ha La Đế, Tì Lê Ni Đế, Ma Ha DàmĐế, Chơn Lăng Càn Đế, Ta Bà Ha.

    Prayer for Salvation: 
    . I sincerely pray to the powerful and supportive Buddha that all humans be moralized and saved.
    . I sincerely pray to Hồi Quang Boddhisattva, Hồi Thiện Boddhisattva, the Ultimate Heavenly King, Chánh Điện Boddhisattva, and all senior priests that all social problems and court trials be solved and settled.
    . I pray to Boddhisattva Chiefs and five hundred Arhat for saving (name) from all dangers.
    . What Avalokistesvara Boddhisattva preaches is understandable enough and needs no explanations. Recite it thousands of times and you will suffer no more.
    . Just believe, practice and say the following mantra: Kim Ba Kim Ba Đế, Cầu Ha Cầu Ha Đế, Đa La Ni Đế, Ni Ha La Đế, Tì Lê Ni Đế, Ma Ha DàmĐế, Chơn Lăng Càn Đế, Ta Bà Ha.

    Note:

    "Mantra" (Sanskrit: मन्त्र) means a sacred utterance, sound, syllable, word, phonemes, or group of words believed to have spiritual power. A mantra may or may not have literal meaning, but its spiritual value comes when it is audible, visible, or present in thought.

  • A Nan (A Nan Ðà)

    A Nan (A Nan Ðà)

    Chinese: 阿難

    A Nan is one of the Buddha’s disciples. A Nan means “extreme happiness” in Sanskrit. He was known to have an excellent memory. He was also the Buddha’s attendant for 20 years. Therefore, he could memorize all of Buddha’s lectures.

    Kinh Cứu Khổ: 
    Nam mô cứu khổ, cứu nạn Quan Thế Âm Bồ Tát, bá thiên vạn ức Phật, hằng hà sa số Phật, vô lượng công đức Phật. Phật cáo A Nan ngôn, thử kinh Đại Thánh, năng cứu ngục tù, năng cứu trọng bịnh, năng cứu tam tai bá nạn khổ.

    Prayer for salvation:
    I pray to Avalokistesvara Boddhisattva, innumerable Buddhas and enormously righteous Buddha for me to be saved.
    Buddha told A Nan that this sacred prayer can save people from prison, sickness, accidents and other sufferings.
  • A Nậu Ða La Tam Diệu Tam Bồ Ðề

    A Nậu Ða La Tam Diệu Tam Bồ Ðề

    Chinese: 阿耨多羅三耀三菩提

    It is originally “anuttarā samyak saṃbodhi” in Sanskrit, and phonetically transcribed into A Nậu Đa La Tam Diệu Tam Bồ Đề in Vietnamese. It means Supreme Perfect Enlightenment, which is the highest level a Buddhist priest can achieve.

    Note: Siddhartha Gautama, the Buddha, is said to have achieved this state.

    Di Lạc Chơn Kinh:
    Nhược hữu chúng sanh văn ngã ưng đương thoát nghiệt, niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng tùng thị Pháp điều Tam Kỳ Phổ Độ, tất đắc giải thoát luân hồi, đắc lộ Đa La Tam Diệu Tam Bồ Đề thị chi chứng quả Cực Lạc Niết Bàn.

    Prayer to the Maitreya Buddha:
    Those who listen to my word and want to escape the earthly sorrow will be freed from the cycle of transmigration, attain the supreme perfect enlightenment and enter the World of Ultimate Happiness if they get religion and obey the Caodaist Canonical Codes in the Third Amnesty.
  • A Tu La

    A Tu La

    Chinese: 阿修羅

    It was originally असुर in Sanskrit, meaning the demon and phonetically transcribed into A Tu La in Vietnamese. According to Vedic Texts, A Tu La is among a group of power-seeking deities. However, the word is eventually used to refer to an evil deity. Caodaiists call him Kim Quang Sứ.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Thầy chưa hề biết hành phạt các con bao giờ. Từ khai Thiên Thầy đã sanh ra các con, sự yêu mến của một ông cha nhân từ thế quá lẽ làm cho đến đỗi con cái khinh khi, phản nghịch lại cũng như Kim Quan Sứ là A-Tu-La, Thánh giáo gọi là Lucifer phản nghịch, náo động Thiên Cung. Chư Thần, Thánh, Tiên, Phật còn phàn nàn trách cứ Thầy thay.

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, I have never punished you yet. I gave birth to you in the Creation and since then I have pampered you so much that I am now disrespected and betrayed. You ill-treat Me as badly as Kim Quang Sứ or A Tu La, who is named Lucifer the Rebel by Christianity and who caused a mix-up in Heaven.
  • A Tỳ

    A Tỳ

    Chinese: 阿鼻

    It is Avici in Sanskrit or Hell, phonetically transcribed into A Tỳ in Vietnamese. This is the place for immoral people after death. Avici means “interminable”. It is believed that the spirits sent there will stay and be punished there eternally.

    Kinh Sám Hối:
    Phạt người hung ác đọa sa A Tỳ.

    Remorse Prayer:
    Cruel and wicked people are seriously and eternally punished in Hell.
  • Á hiến lễ

    Á hiến lễ

    Chinese: 亞獻禮

    Á: Second. Hiến: Offering. Lễ: a rite. Á hiến lễ means the second offering.

    In a Caodai rite, flowers, wine and tea are offered to God. Especially in a funeral, they are offered three times. A rite announcer sings out the phrase whenever an offering is presented.

    . First, he sings out “Sơ hiến lễ.”, meaning the first offering.
    . Then, he sings out “Á hiến lễ.”, meaning the second one.
    . Finally, he sings out “Chung hiến lễ.”, meaning the final one.
  • Á phiện

    Á phiện

    Chinese: 阿片

    Opium.

    Note: Cao Dai’s New Canonical Codes prohibit believers from selling or taking opium.

  • Ác hành

    Ác hành

    Chinese: 惡行

    An immoral act.

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền: 

    Tỷ như nguyên nhân là khi Khai Thiên rồi, thì đã có chơn linh ấy, còn hóa nhân là chơn linh vật loại, đoạt đến phẩm vị nhơn loại, còn quỉ nhân là hai chơn linh kia xu hướng ác hành mà bị đọa đày vào quỉ vị.

    Footnote to Caodaist Constitution: 

    Nguyên nhân are the spirits born in the Creation. Hoá nhân are the spirits who have evolved from materials to humans. Quỉ nhân are nguyên nhân and hóa nhân, who have been punished for their  immoral acts.

    Note:
    Nguyên nhân: - the humans with original spirits.
    Hoá nhân: - the humans with evolutionary spirits.
    Quỉ nhân: - the humans with evil spirits.
  • Ác lố

    Ác lố

    Ác: a crow, representing the sun. Lố: rise. Ác lố means sunrise.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Thìn trau đức tánh để nêu gương,
    May gặp đạo mầu gắng liệu phương.
    Cội Bắc chim về chiều ngã bóng,
    Non Nam ác lố ánh tan sương

    The Collection of Divine Messages:
    Cultivate your righteousness to be a role model,
    It's very lucky to practice the true doctrine available.
    So try as hard as birds hurry home before eventide,
    Or morning dew evaporates soon after sunrise.
  • Ác lồng

    Ác lồng

    The same as Ác lố.

    Ác: a crow, representing the sun. Lồng: appear. Ác lồng means sunrise.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Ác lồng nhựt rạng tản sương mơi.

    The Collection of Divine Messages: 
    The sun rises, shines and evaporates the morning dew.
  • Ác nghiệt

    Ác nghiệt

    Chinese: 惡孽

    Cruel.

    Kinh Sám Hối:
    Lại có kẻ hung hoang ác nghiệt,
    Cướp giựt rồi chém giết mạng người.

    Remorse Prayer:
    Some people are so cruel and aggressive
    That they rob and kill others mercilessly.
  • Ách đất

    Ách đất

    Natural disasters caused by geological transformation like earthquake, landslide, etc.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Rừng thung bóng nhựt đã hầu chinh,
    Tỏ rạng gần noi bước vẹn gìn.
    Ách đất rắp nhồi trường náo nhiệt,
    Cửa Trời kịp mở vớt quần sinh.
    Nâng đời khá gắng trau nhơn đức,
    Học Ðạo tua năng luyện tánh tình.
    Khổ hạnh chí mong qui nẻo chánh,
    Ngoài tai chớ chác miếng hư vinh

    The Collection of Divine Messages: 
    The sun begins to fall below the horizon,
    So walk slowly because the light starts to lessen.
    Similarly, natural disasters are about to come later,
    But God will bring all good guys back to nirvana.
    In life try to improve your virtues,
    And get religion for your entire life too.
    Remember to lead a simple life
    And refuse any fame, fortune or might.
  • Ách nước

    Ách nước

    Natural disasters caused by bodies of water such as flood, tsunami, etc.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Bần Ðạo rất buồn cho nhơn sanh, chưa kịp nương bóng Ðạo, để đến đỗi ngày nay Thiên điều đã cận, nên biển khổ phải chịu đắm chìm, khó mong siêu rỗi đặng. Cũng nơi Thiên tai, ách nước, nhưng rất đau lòng dòm thấy muôn ngàn nhơn loại lặn hụp chới với nơi vực thẳm hang sâu kia, mà con thuyền Bát Nhã cũng còn sóng dập gió dồi, linh đinh trên biển khổ, sông mê, khó vớt người bị đắm.

    The Collection of Divine Messages: 
    I feel pity for humans because they didn't have a chance to practice Caodaism earlier. It's too late to save them from the sea of sorrow now! Although natural disasters are predestined, I still feel sorry to see countless humans suffering in the world. In addition, the religion that is the best savor still faces so many problems that it cannot save many people.
  • Ai bi

    Ai bi

    Chinese: 哀悲

    Miserable, unhappy, sad.

    Kinh Ðệ Bát cửu:
    Hồ Tiên vội rót tức thì.
    Nước Cam Lồ rửa ai bi kiếp người.

    Funeral Prayer for the Eighth Nine-Day Period:
    From the fairy gourd, right away,
    Holy Water pours and sorrow is washed away.
  • Ai chỉ

    Ai chỉ

    Chinese: 哀止

    To restrain one's tears or stop crying.

    Note: In a Cao Dai funeral, when the phrase“Cử ai.” is sung out, all family members begin to cry. When the phrase “Ai chỉ.” is sung aloud, the family stops crying to prepare for other rituals.

  • Ai chúc

    Ai chúc

    Chinese: 哀祝

    To recite the Prayers for the Dead in a funeral.

    Note: In a Cao Dai funeral, when the rite announcer sings out this phrase, the choirboys and choirgirls begin to recite the Prayers for the Dead.

  • Ai điếu

    Ai điếu

    Chinese: 哀弔

    A eulogy or  a speech praising the dead person in a funeral.

  • Ái hà

    Ái hà

    Chinese: 愛河

    The river of love. In ancient Vietnamese literature, sexual love is symbolized by a river and considered the cause of human sorrow.

  • Ái mộ

    Ái mộ

    Chinese: 愛慕

    To admire somebody.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Mượn hành tàng vô nghĩa mà làm cho vừa lòng ái mộ bất lương.

    The Collection of Divine Messages: 
    Behaving badly and immorally in order to satisfy one’s dishonesty.
  • Ái tuất thương sanh

    Ái tuất thương sanh

    Chinese: 愛恤蒼生

    To feel or show compassion for people who are suffering and desire to help them.

    Ái: love. Tuất: help. Thương sanh: common people.

    Thuyết Ðạo của Ðức Hộ Pháp: 
    Muốn bảo thủ cái sống tồn tại, đạo giáo lập ra cái thuyết “Ái tuất thương sanh” làm căn bản.

    Sermons of His Holiness Hộ Pháp: 
    To retain human life, religions propose doctrines based on compassion.
  • Ải quan

    Ải quan

    Chinese: 隘關

    A checkpoint at a border.

    Kinh Ðệ Ngũ cửu:
    Ánh hồng chiếu đường mây rỡ rỡ
    Cõi Xích Thiên vội mở ải quan.
    Thiên Quân diêu động linh phan,
    Cả miền Thánh vức nhộn nhàng tiếp nghinh

    Funeral Prayer for the Fifth Nine-Day Period: 
    All clouds are brightened with the pink light.
    The gate to the Red Heaven is open wide.
    Heavenly soldiers are waving divine banners
    To give the warmest welcome to the returner.
  • Ám muội

    Ám muội

    Chinese: 暗昧

    Dubious, dishonest, shady.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Lựa dèo, lựa thế độ nhơn sanh,
    Khó dễ Thầy cho hiểu ngọn ngành.
    Ám muội thì nhiều mưu trí ít,
    Ðường Tiên chẳng bước, đọa thì đành.

    The Collection of Divine Messages:
    Be so diplomatic when you preach My word,
    Let me show you what is better, what is worse.
    Be wise enough, not silly to be cheated.
    Take the holy pathway, not the darkness.
  • An bang tế thế

    An bang tế thế

    Chinese: 安邦濟世

    To govern a country and to provide aid for the public.

    Thi của Bát Nương:
    Hễ gặp người an bang tế thế,
    Quì mà nghênh, lấy lễ trọng người.

    A poem by The Eighth Female Buddha:
    Whenever you meet an excellent governor,
    He deserves a more splendid welcome than others.
  • An bần lạc đạo

    An bần lạc đạo

    Chinese: 安貧樂道

    An: secure, peaceful. Bần: poverty. Lạc: pleasant. Ðạo: ethics.

    An bần lạc đạo means to lead a poor ethical life in a merry way.

  • An linh

    An linh

    Chinese: 安靈

    An: safe, secure, peaceful. Linh: holy, miraculous.

    Giới Tâm Kinh: 
    Rộng quyền máy nhiệm an linh cứu đời.

    Deterrent Prayer:
    Having the rights to use the holy governing system of the universe to save the world.
  • An ngự

    An ngự

    Chinese: 安御

    An: safe, secure, peaceful. Ngự: sit, rest, stay.

    Kinh đưa linh cửu:
    Cửa Cực Lạc thinh thinh rộng mở,
    Rước vong hồn lui trở ngôi xưa.
    Tòa sen báu vật xin đưa,
    Chơn linh an ngự cho vừa quả duyên.

    Prayers for Farewell to the Dead: 
    The entrance to the World of Bliss is open,
    So you can return to your previous position.
    Here you are, the precious Lotus Throne
    You can rest in peace according to what you've done.
  • An tâm tỉnh trí

    An tâm tỉnh trí

    Chinese: 安心醒智

    To feel secure and have an alert mind.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 

    Muốn an tâm tỉnh trí và đè nén lửa lòng, cần phải có một nghị lực vô biên, một tâm trung quảng đại, thì mới khỏi bực tức với những trò đã vì mạng lịnh thiêng liêng phô diễn ở nơi thâm hiểm nặng nề nầy.

    The Collection of Divine Messages:

    Generosity and a will of iron are what you need to feel secure and to have an alert mind in order to restrain yourself from getting mad at the silly earthly things, which happen under divine orders.

  • An tịnh

    An tịnh

    Chinese: 安靜

    Stay away from strong feelings such as excitement, anger, hatred, etc.

    Tân Luật: (Tịnh Thất) Phải giữ cho Chơn thần an tịnh, đừng xao xuyến lương tâm.

    Cao Dai’s New Canonical Codes: (Meditation House) Keep away from strong feelings as much as possible and try not let anything or anyone upset yourself.

  • An vị

    An vị

    Chinese: 安位

    To make a place your permanent home or to put something carefully in a position so that it does not move.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Nên biết trách nhậm rất nặng nề, nếu chẳng kham thì con đường thiêng liêng kia đâu an vị được.

    The Collection of Divine Messages:
    This responsibility should be considered a great one. You cannot take the Divine Path to Eternal Life if you fail.

    Note: The Altar Inauguration Ceremony: After the construction or restoration of a Cao Dai Temple, the new altar is accordingly arranged and solemnly presented to all disciples in The Altar Inauguration Ceremony (Lễ An Vị).

  • Án Tam Tài

    Án Tam Tài

    Chinese: 按三才

    To align three (things) horizontally.

     Note:In a Cao Dai rite, five joss sticks are put into an incense burner in a specific arrangement.The back line includes three joss sticks called án tam tài, standing for Heaven, Earth and Humans. The others are put in front of these and the five sticks together are called Tượng Ngũ Khí.

  • Án tiết

    Án tiết

    Chinese: 案節

    The details of a court case.

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền: Tiếp Ðạo là người tiếp cáo trạng, án tiết thì phải quan sát trước coi có oan khúc chi chăng.

    Footnote to Caodaist Constitution: Tiếp Ðạo, who receives the indictment, has to investigate the case details to see if there is any injustice.

  • Áng văn tuyệt bút

    Áng văn tuyệt bút

    An exellent piece of literary work.

    Note: when His Holiness Giáo Tông reviewed the Footnote to Caodaist Constitution, prepared by His Holiness Hộ Pháp, He made many praising comments:"Excellent! Excellent piece of literary works! I like these!"

  • Anh hài

    Anh hài

    Chinese: 嬰孩

    A baby.

    Thuyết Đạo của Đức Hộ Pháp: 
    Chúng ta buổi mới sanh ra còn anh hài không đủ trí thức xét đoán.

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 
    When we were babies, we were not mature or knowledgeable enough to make a decision.
  • Anh hào

    Anh hào

    Chinese: 英豪

    A hero.

    Kinh Tụng Khi Vợ Qui Liễu:
    Vói nhắn khách Dạ đài có tưởng,
    Vậy bóng hình để tướng nơi nao?
    Hay là lạc bước nguồn đào,
    Để thương cho mặt anh hào đeo mang

    Prayer for the Late Wife: 
    In Heaven do you remember me?
    I myself miss you daily.
    You seem to be so happy there,
     But I can't forget you though going anywhere.
  • Anh lạc

    Anh lạc

    1. Chinese: 瑛珞 - Gemstones.

    2. Chinese: 瑛樂 - pleasant, understandable.

    Kinh Cứu Khổ: 
    Tự ngôn Quan Thế Âm anh lạc bất tu giải, cần đọc thiên vạn biến tai nạn tự nhiên đắc giải thoát.

    Prayer of Salvation: 
    What Avalokistesvara Boddhisattva preaches is understandable enough and needs no explanations. Recite it thousands of times and you will suffer no more.
  • Anh linh

    Anh linh

    Chinese: 英靈

    A miraculous soul.

    Kinh Ðệ Nhứt cửu:
    Hồn định tỉnh đã vừa định tỉnh,
    Phách anh linh ắt phải anh linh.
    Quản bao thập ác lục hình,
    Giải thi thoát khổ diệt hình đoạn căn.

    Funeral Prayer for the First Nine-Day Period:
    The soul has just recovered
    And the spirit is now sacred forever.
    Don't fear all kinds of penalties.
    Just leave the body and escape misery!
  • Anh nhi

    Anh nhi

    Chinese:嬰兒

    Babies, children, sons and daughters.

    Phật Mẫu Chơn Kinh:
    Chiếu nhũ lịnh Từ Huyên thọ sắc,
    Độ anh nhi nam, bắc, đông, tây.
    Kỳ khai tạo nhứt linh đài,
    Diệt hình tà pháp cường khai đại đồng.

    Prayer to God the Mother:
    In compliance with God the Mother's orders,
    All of Her children will be freed from danger.
    In the Third Amnesty, the Only Religion has been established.
    False doctrines will be eliminated and harmony will be widely promoted.
  • Anh phong

    Anh phong

    Chinese: 英風

    A nobleman.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Khá trông cậy chí cao thượng anh phong mà nhìn sự đau đớn, chính mình Thầy đây không tránh khỏi.

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, face all sufferings with a noble attitude. I myself always do so!
  • Anh tuấn

    Anh tuấn

    Chinese: 英俊

    Talent, competent.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Biến chuyển Trời Nam cuộc đảo huyền,
    Trả vay cho sạch vết oan khiên.
    Trường đời đem thử gan anh tuấn,
    Cửa đạo mới ra mặt thánh hiền.

    The Collection of Divine Messages: 
    There are a lot of painful changes in the South.
    From karma that is what results.
    Life challenges your nerve and talent
    And faith takes you as far as Heaven.
  • Ánh Chí Linh

    Ánh Chí Linh

    Chinese: 映至靈

    The light of God, that is God's teachings.

    Kinh Nhập Hội: 
    Đại Từ Phụ ra ơn dìu dẫn,
    Diệt trí phàm: hờn, giận, ghét, ganh.
    Để tâm dưới ánh Chí Linh,
    Soi tường chơn lý chỉ rành chánh văn

    Prayers before a Meeting: 
    God the Father, please teach me
    How to kill anger, hatred and envy.
    Thanks to what God teaches me
    I can appreciate the truth as it should be.
  • Ánh Hồng Quân

    Ánh Hồng Quân

    Chinese: 映洪鈞

    God's light.

    Kinh Ðệ Nhứt cửu:
    Kìa thiên cảnh con đường vòi vọi,
    Ánh Hồng Quân đương chói Ngọc Lầu.
    Cung Thiềm gắng bước cho mau,
    Thoát ba thần phẩm đứng đầu Tam Thiên.

    Prayer for the First Nine-Day Period:
    Look! It is still a long way to paradise.
    The jewel castles there look so bright.
    Hurry up if you want to be there early
    So leave for the Three Thousand Worlds eagerly.
  • Ánh nhiệm mầu

    Ánh nhiệm mầu

    Mysterious light.

    Tán Tụng Công Đức Diêu Trì Kim Mẫu: 
    Thất Nương khêu đuốc Đạo đầu.
    Nhờ người gợi ánh nhiệm mầu huyền vi.

    Prayer in Praise of the Buddha Mother: 
    Thanks to the Seventh Female Buddha's teachings
    Our minds are lightened by miraculous doctrine.
  • Ánh Thái dương

    Ánh Thái dương

    Chinese: 映太陽

    Sunlight.

    Khai kinh:
    Biển trần khổ vơi vơi trời nước,
    Ánh thái dương giọi trước phương đông.
    Tổ Sư Thái Thượng Đức Ông,
    Ra tay dẫn độ dày công giúp đời.

    Commencement Prayer:
    The world, which is like a vast sea of sadness,
    Is illuminated by the sunlight from the east.
    That is the Primeval Lord of Heaven
    Who preaches about ethics to help humans.
  • Ánh Xá lợi

    Ánh Xá lợi

    Chinese: 映舍利

    The light from the Buddhist relics.

    Note: Xá lợi, Śarīra in Sankrit, is a generic term referring to "Buddhist relics", although in common usage it usually refers to pearl or crystal-like bead-shaped objects that are purportedly found among the cremated ashes of Buddhist spiritual masters. (Wikipedia: The aureola of Buddha.)

    Bài Xưng Tụng Công Đức Phật Tiên Thánh Thần: 
    Ánh Xá lợi sáng ngời Cực Lạc,
    Hiện kim thân Bồ Tát hóa duyên.
    Thiên Cung: Tinh Tú, Thánh, Tiên,
    Địa kỳ: Thần Tướng đàn tiền giáng lâm.

    Poem in Praise of Gods, Saints, Immortals and Buddhas: 
    In the Land of Ultimate Bliss, Xá Lợi shines brilliantly.
    Boddhisattva in golden bodies come, enlightening everybody.
    From Heaven all Stars and Deities
    And from earth all Angels come to the ceremony.
  • Ao Thất bửu

    Ao Thất bửu

    Ao Thất bửu

    Chinese: 七寶池

    The pond of seven precious things, The Jeweled Pond.

    Note: According to Buddhism, this Pond exists in the Land of Ultimate Bliss. Its Holy Water brings humans good health, pure minds and noble souls.

    Kinh Tiểu Tường: 
    Ao Thất Bửu gội mình sạch tục,
    Ngôi liên đài quả phúc Dà Lam.
    Vạn Linh trổi tiếng mầng thầm,
    Thiên thơ Phật tạo độ phàm giải căn.

    Prayer for the Mid-Funeral: 
    Your spirit is purified in the Seven-Jewel Pond
    Before you can sit on the lotus throne.
    Extremely happy are all living beings
    Cause the Holy Book helps remove all sins.

    Note: In Tây Ninh, Việt Nam, His Holiness Hộ Pháp had a pond constructed next to Đoạn Trần Bridge in 1951. It was named Ao Thất Bửu or The Jeweled Pond. According to Caodaiists, a follower should have a bath there to wash away his miseries of human life. Then he crosses Đoạn Trần Bridge, which symbolizes a decisive action of giving up his secular life. Finally, he enters Trí Huệ Cung, one of the Meditation Houses, practicing esotericism to achieve the state of enlightenment.

    In 1998, the pond was seriously damaged, so a Restoration Group was established on May 5th 1998 and after four months it became as good as new again.

  • Áo não

    Áo não

    Chinese: 懊惱

    The mood of melancholy.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Hội Thánh là vầy các con há? Áo não! Thảm thay!

    The Collection of Divine Messages: 
    What a religious council! How sad it is!
  • Ăn chay (Ăn tương, Ăn lạt)

    Ăn chay (Ăn tương, Ăn lạt)

    To have a vegetarian diet.

    Note:

    Caodai's New Canonical Codes

    Article 12: After the Entry Rite, a person becomes a Caodaiist. A Cao Dai believer is classified as one of the two categories:

    1. Ordinary believers - who continue their normal life (that is, to get married, have a family, and go to work) like everyone else, but have to be vegetarian for 6 or 10 days a month. These believers have to observe The Five Prohibitions and the Secular Rules issued by Caodai's Religious Council. These believers are considered Caodai beginners.

    2. Advanced believers - who practice vegetarianism permanently, avoid deliberate killing, and strictly observe The Four Great Commandments.

    Article 13: The ordinary believers, who have been vegetarian for 10 days a month and above, are allowed to enter the Meditation House to practice Esotericism under the supervision of an esoteric master.

    Divine Messages on Vegetarianism

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 

    “Chư môn đệ phải trai giới, vì tại sao? Chẳng phải Thầy buộc các con theo Cựu luật, song luật ấy rất nên quí báu, không giữ chẳng hề thành Tiên,Phật đặng."

    The Collection of Divine Messages: 

    " All disciples are required to be vegetarian. Why? I do not want to force you all to obey the Old Codes. However, you cannot achieve your religious goal (that is, to become gods, saints, immortals, or buddhas) without observing those."

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 

    "Nó (chơn thần) vẫn là chất tức hiệp với không khí Tiên Thiên, mà trong khí Tiên Thiên thì hằng có điển quang. Cái chơn thần buộc phải tinh tấn, trong ksạch, mới nhẹ hơn không khí, ra khỏi ngoài Càn khôn đặng. Nó phải có bổn nguyên chí Thánh, chí Tiên, chí Phật, mới xuất Thánh, Tiên, Phật đặng. Phải có một thân phàm tinh khiết mới xuất chơn thần tinh khiết.

    Nếu như các con còn ăn mặn, luyện đạo rủi có ấn chứng thì làm sao mà giải tán cho đặng. Như rủi bị huờn thì đến khi đắc đạo, cái trược khí ấy vẫn còn, mà trược khí thì lại là vật chất tiếp điển, thì chưa ra khỏi lằn không khí đã bị sét đánh tiêu diệt. Còn như biết khôn thì ẩn núp tại thế mà làm một bậc Nhơn Tiên thì kiếp đọa trần cũng còn chưa mãn.

    Vì vậy mà Thầy buộc các con phải trường trai mới đặng luyện đạo."

    The Collection of Divine Messages: 

    "Chơn Thần, the spirit, is still material. It can travel around in  Khí Tiên Thiên - the universe air, which contains lightning, so it can be struck and destroyed. The spirit has to be progressive, purified and light enough to travel beyond the cosmos. It has to have the qualities of Saints, Immortals, Buddhas in order to become a Saint, an Immortal or a Buddha. Only a completely purified body can produce a pure spirit.

    If you practice esotericism without being vegetarian, you will not be able to recover after achieving the ultimate state. Although you might get the final state, your body is still too impure to be active in the universe air and will surely be eliminated by lightning. You may hide somewhere on earth to be a Nhơn Tiên, a Human Immortal, but that means you are still trapped in the incarnation cycle.

    That is why I make you disciples have a vegetarian diet before practicing esotericism."

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 

    "Ấy là một cái quan ải, các chơn hồn khi qui Thiên, phải đi ngang qua đó. Sự khó khăn bước khỏi qua đó là đệ nhứt sợ của các chơn hồn. Nhưng tâm tu còn lại chút nào nơi xác thịt con người, cũng nhờ cái sợ ấy mà lo tu niệm. Có nhiều hồn chưa qua khỏi đặng, phải chịu ít nữa đôi trăm năm, tùy chơn thần thanh trược. Chí Tôn buộc trường trai cũng vì cái quan ải ấy."

    The Collection of Divine Messages: 

    "Âm Quang, the Dark, is like a border checkpoint, all spirits have to cross it before entering Heaven, which frightens them most. Therefore, humans try to practice a religion because of that fear. Some spirits have to stay there hundreds of years, depending on how much impure they are. That is why God require his disciples to be vegetarian while they are on earth."

  • Ăn mật nằm gai

    Ăn mật nằm gai

    To eat the bile and to lie on thorns (literally translated) - that is, to suffer many hardships, waiting for a favorable chance to gain something.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Bần đạo hỏi bốn hiền hữu: Có ai đã mang sao đội nguyệt, ăn mật nằm gai, chịu muôn sự khổ hạnh để tạo hạnh phúc cho nhơn sanh chưa?

    The Collection of Divine Messages: 
    I wonder whether the four of you have suffered many hardships to bring happiness to human beings.
  • Ăn năn sám hối

    Ăn năn sám hối

    To be filled with remorse.

    Kinh Cầu Hồn Khi Hấp Hối: 
    Ăn năn sám hối tội tình,
    Xét câu minh thệ gởi mình cõi thăng.

    Prayers for Dying Person:
    Be remorseful of what you have done.
    Take the Caodaist entry oath to go to Heaven.
  • Âm cảnh (Âm cung, Âm đài, Âm Ty)

    Âm cảnh (Âm cung, Âm đài, Âm Ty)

    Chinese: 陰境, 陰宮, 陰臺, 陰司

    Hell, where the spirits of immoral people are punished after death.

    Kinh Cầu Siêu:
    Cứu khổ nàn Thái Ất Thiên Tôn.
    Miền Âm cảnh ngục môn khai giải.

    Prayer for Deliverance:
    Thái Ất Thiên Tôn, save us because we're so miserable, please.
    Also open the hell gate and set all the sinners free.

    *Thái Ất Thiên Tôn - The legendary Chinese immortal described in Fengshen Bang, a 16th-century Chinese novel.

    Kinh Sám Hối: 
    Tánh độc ác tội dư tích trữ,
    Chốn Âm Cung luật xử nặng nề.

    Remorse Prayer: 
    The wicked with lots of sins committed
    Are sent to Hell and constantly punished.
  • Âm chất

    Âm chất

    Chinese: 陰騭

    All charity work you have done while still alive, which is believed to build up your status in Heaven.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Thiện ác đáo đầu đã biết chưa?
    Hiểu rồi cái ác cũng nên chừa.
    Theo làm âm chất may Bồi đắp,
    Thì sẽ trở về chỗ vị xưa

    The Collection of Divine Messages: 
    Have you known "Evil begets evil"?
    If so, stay away as much as possible.
    Try your best to do charity work.
    You'll be back to the Happy World.
  • Âm công

    Âm công

    Chinese: 陰功

    1. The same as âm chất, âm đức.

    2. Things used in embalming the corpses.

    Tân Luật, Ðiều 16: Trong việc tống chung, không nên xa xí, không nên để lâu ngày, không nên dùng đồ âm công có màu sắc lòe loẹt, chỉ dùng toàn đồ trắng.

    The New Canonical Codes - Article 16: Funeral procedures should not be too extravagant, lengthy, or showy. The only color recommended is white.

  • Âm cực dương hồi

    Âm cực dương hồi

    Chinese: 陰極陽回

    When Yin reaches the extreme, Yang returns.

  • Âm Dương thủy

    Âm Dương thủy

    Chinese: 陰陽水

    Water of Yin and Yang, that is Holy Water.

    Note: in a Caodaist daily rite to worship God, especially at 6:00 am and 6:00 pm, Yin and Yang water is presented on the altar. A cup of tea symbolizing Yin water is put next to the dish of fruits. A cup of water symbolizing Yang is placed by the vase of flowers. After the rite, the two cups are mixed together to form  Yin and Yang water, which can be used in other special rites.

  • Âm hồn

    Âm hồn

    Chinese: 陰魂

    The soul or spirit that is believed to exist after a person dies.

  • Âm lịch & Dương lịch

    Âm lịch & Dương lịch

    Chinese: 陰曆 & 陽曆

    Âm lịch - Lunar calendar. A lunar calendar is based on cycles of the lunar phases. There are many lunar systems, but in Vietnam, the Chinese lunar calendar is used.

    Dương lịch - Gregorian calendar, used since 1582 in Western countries of arranging the months in the year and the days in the months and of counting the years from the birth of Christ.

  • Âm Quang (Cõi Âm Quang)

    Âm Quang (Cõi Âm Quang)

    Chinese: 陰光

    One of the two major principles in dualism. The other is Dương Quang.

    Note 1: Eighth Female Buddha's Explanation.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 

    “Âm quang là khí chất hỗn độn sơ khai, khi Chí Tôn chưa tạo hóa thì Âm quang được tích chứa nơi DTC. Cái khí Âm quang đó cũng tỉ như cái trứng của phụ nữ để tạo nên loài người. Khi Chí Tôn muốn tạo hóa, Chí Tôn đem khí Dương quang ấm áp chiếu tới, thì lúc đó, Dương quang phối hiệp với Âm quang mà hóa sanh vạn vật. Nơi nào ánh Dương quang của Chí Tôn chưa chiếu đến thì nơi đó chỉ có Âm quang nên phải bị tối tăm, mịt mờ, chẳng sanh chẳng hóa, và nơi đó gọi là cõi Âm quang."

    The Collection of Divine Messages: 

    "Âm Quang was the original chaotic gas, which was contained in Diêu Trì Palace, before God finished creating the universe. That gas is like a human female egg that gives birth to a human. When God wants to create the universe, He shines Dương Quang on Âm Quang, then the two elements combine and form the universe. Wherever there is no Dương Quang, Âm Quang is only the inactive dark without materialistic things."

     Note 2: Seventh Female Buddha's Explanation.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    “Cõi Âm quang là nơi Thần Linh Học gọi là Trường đình của chư hồn giải thể hay nhập thể. Ðại Từ Phụ đã định nơi ấy cho Phật gọi là Tịnh Tâm Xá, nghĩa là nơi của chư hồn đến đó đặng tịnh tâm xét mình coi trong kiếp sanh bao nhiêu phước tội. Vậy thì nơi ấy là nơi xét mình.

    Chớ chi cả nhơn sanh biết xét mình trước khi thoát xác thì tự nhiên tránh khỏi Âm quang. Nói cho cùng, nếu trọn kiếp, dầu gây lắm tội tình mà phút chót biết ăn năn tự hối, cầu khẩn Chí Tôn độ rỗi thì cũng lánh xa khỏi cửa Âm quang, lại còn hưởng đặng nhiều ân huệ của Chí Tôn, là các chơn hồn đặng tự hối hay là đặng giáo hóa mà hiểu trọn chơn truyền lập phương tự độ hay là con cái của các chơn hồn cầu rỗi.

    Ôi ! Tuy vân, hồng ân của Ðại Từ Phụ như thế mà vẫn thấy các chơn hồn sa đọa hằng hà, mỗi ngày xem chẳng ngớt, là tại thiếu kém đức tin và lòng trông cậy nơi Thầy. Ðó là mấy Ðạo hữu tín đồ bị thất thệ, phụ nữ lại là phần đông hơn hết."

    The Collection of Divine Messages:

    " Cõi Âm Quang, called a highway Rest Stop by spiritualists, is where souls or spirits take a break on the path of incarnation cycles. God the Father uses it as the House of Calm for Buddhas - that is, a place for all souls to rest, calm down and review whether what they have done in life is right or wrong.

    If humans review their actions before death, they can surely avoid Âm Quang. In other words, despite your immoral life, you can not only avoid Âm Quang but also get a lot of privileges from God provided you regret what you have done wrong in the last minutes.

    Alas! In spite of God's great pardon, loads of souls have been punished in Âm Quang because of a lack of belief in God. Especially, the believers who failed to keep their entry oath, most of whom are women.

    Note 3: Seventh Female Buddha's Explanation.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 

    “Thưa cùng mấy chị em, em xin nhắc nhở điều này. Ngày hội Ngọc Hư Cung đặng lo phương tiếp pháp của Tây phương Cực Lạc truyền qua, em đã đặng nghe thấy những lời của Ðịa Tạng Vương Bồ Tát than thở rằng: Ngài là Phật, nên khó gần gũi các hồn nữ phái mà khuyến giáo cơ giải thoát mê đồ. Bởi cớ, nơi Âm quang, nữ hồn còn bị luyện tội nhiều hơn nam phái bội phần. Em lại nghe Người ước rằng: Chớ chi có một Ðấng Nữ Tiên dám đảm đương đến phổ tế mới mong tận độ chư vong của Phong Ðô thoát kiếp. Em mới để dạ lo lường, cả lòng lân ái đến đó. Em đã chán thấy nhiều tội tình chẳng trọng hệ, song có hồn chịu sầu thảm lạ thường. Em đã liệu nhiều phương thế cho từ đây mấy chơn hồn có bề dễ tránh khỏi cửa Âm quang hãm tội."

    The Collection of Divine Messages: 

    "My sisters, let me bring this to your notice.  In a convention in Ngọc Hư Cung on the reception of Cực Lạc Thế Giới (the Land of Ultimate Bliss) dharma, I heard Địa Tạng Vương Bồ Tát (Ksitigarbha Bodhisattva) complain that he hardly had access to female spirits to educate them because of his unfavorable position of a Buddha. In Âm Quang, more female spirits are punished than male. He wished to have a female Immortal responsible and devoted enough there to help liberate them all from Phong Đô (Hell). I have considered this and gone there. I witness some spirits too miserable to bear in spite of their minor sins. I have had a lot of strategies so that the coming spirits can avoid punishment from Âm Quang."

  • Âm thanh sắc tướng

    Âm thanh sắc tướng

    Chinese: 音聲色相

    What humans can see or hear. Âm thanh sắc tướng is usually used to refer to the exoteric practice of a religion.

  • Ẩm thực tinh khiết

    Ẩm thực tinh khiết

    Chinese: 飲食精潔

    A healthy diet in order to purify one's body.

    Đức Hộ Pháp dạy: 
    "Ẩm thực tinh khiết. Tư tưởng tinh khiết.
    Tín ngưỡng mạnh mẽ nơi Chí Tôn và Phật Mẫu
    Thương yêu vô tận.
    Ấy là chìa khóa mở cửa Bát Quái Ðài tại thế nầy."

    His Holiness Hộ Pháp:
    "Have a healthy diet to purify your body.
    Believe God the Father and God the Mother.
    Love everyone forever.
    That is the key to open the door to Bát Quái Đài on earth."
  • Ân cần

    Ân cần

    Chinese: 慇勤

    Be considerate toward and concerned about.

    Kinh Cầu Siêu: 
    Đầu vọng bái Tây Phương Phật Tổ,
    A Di Đà Phật độ chúng dân.
    Quan Thế Âm lân mẫn ân cần,
    Vớt lê thứ khổ trần đọa lạc

    Prayer for Deliverance:
    I kowtow to Primeval Buddha in the West
    And Amita Buddha, please keep us safe from death.
    Avalokisteshvara, who is very sympathetic and caring,
    Save us miserable commoners in the world of suffering.

    Note:

    Quan Thế Âm: - Avalokistesvara Boddhisattva.

  • Ân điển

    Ân điển

    Chinese: 恩典

    Favor, privilege granted by King or God. Grace of God.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Thầy đã cho kẻ thù Thầy đặng hưởng ân điển của Thầy lẽ nào truất bỏ phần của các con, song tại các con từ chối, đáng thương mà cũng đáng ghét.

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, I have granted my enemy some privileges, so I will not deprive you disciples of such privileges. Unfortunately, you have refused them. Not only do I feel pity for you but also I get upset about it.
  • Ân hậu

    Ân hậu

    Chinese: 恩厚

    Great favor.

    Kinh Sám Hối:
    Thi ân hậu bạc ngàn khó sánh,
    Rán tập thành sửa tánh từ hòa.
    Việc lành chẳng khá bỏ qua,
    Tuy rằng nhỏ nhít cũng là công phu

    Remorse Prayer: 
    A favor is more precious than any valuables.
    So try to be as kind-hearted as possible.
    Just do whatever is the right thing.
    Though it's trivial, it's worth considering.
  • Ân hồng

    Ân hồng

    Chinese: 恩洪

    Grace, kindness of God.

    Kinh Tụng Cha Mẹ Ðã Qui Liễu:
    Xin có tưởng ruột rà máu mủ,
    Cõi hư linh bao phủ ân hồng.
    Cảnh Thiên noi bước Hóa Công,
    Nắm phan Tiếp Dẫn vào vòng Như Lai.

    Prayer for late Parents:
    Please, for your children,
    Keep staying there in Heaven.
    Follow God and the guiding banner
    To Buddha in the world of Nirvana.
  • Ân huệ

    Ân huệ

    Chinese: 恩惠

    Favor, kindness.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Tạo hóa đã sắp bày độ dẫn, nhuần gội ân huệ cho sanh linh, đương buổi Hạ nguơn nầy.

    The Collection of Divine Messages: 
    The Creator has prepared to save and grant favor to human beings in the Third Manvatara.
  • Ân phong

    Ân phong

    Chinese: 恩封

    Ordination, religious promotion.

    Ðạo luật năm Mậu Dần: 
    Những vị nào có đủ công nghiệp mà đã quá lục tuần, đặng đem vào thông qui cầu hàm phong, nhưng phải chịu các điều kiện buộc như những vị đặng hưởng ân phong vậy.

    Caodaist Act 1938: 
    The clergy who are over 60 years old, but meet the requirements of ordination, are listed to be ordained ministers without portfolio. They, however, have to satisfy all the necessary requirements like the regularly ordained ministers.
  • Ân sinh

    Ân sinh

    Chinese: 恩生

    Survival thanks to God's kindness.

    Bài Dâng Rượu: 
    Lạc hứng khấu cung giai miễn lễ.
    Thoát tai bá tánh ngưỡng ân sinh.

    Stanza for Wine Offering:
    Sincerely, I kowtow to God in a happy state.
    Surviving all calamities, humans admire God 's grace.
  • Ân tứ

    Ân tứ

    Chinese: 恩賜

    (God) grants a favor to man.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Xưa sanh linh lắm lần hy sinh vì Ðạo, song chẳng đặng ân tứ cho bằng các môn đệ của Thầy ngày nay.

    The Collection of Divine Messages: 
    Lots of humans have sacrificed for religion, but have not had as many favors as my disciplines (i.e. God's disciples) do now.
  • Ấn chứng

    Ấn chứng

     Chinese: 印證

    An event, a sign or any given occurrence that proves someone has achieved the ultimate religious goal.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Nếu như các con còn ăn mặn, luyện đạo rủi có ấn chứng thì làm sao giải tán cho đặng.

    The Collection of Divine Messages: 
    If you practice esotericism without being vegetarian, you will not be able to recover after achieving the ultimate state.
  • Ấn hành

    Ấn hành

    Chinese: 印行

    To publish.

    Tân Luật: 
    Chẳng được soạn hay ấn hành những truyện phong tình huê nguyệt.

    New Canonical Codes : 
    It is against the New Canonical Codes to publish sex works.
  • Ấn Tý

    Ấn Tý

    Chinese: 印子

    A special gesture made with the hands and fingers by Caodaists in religious ceremony.

    Ấn Tý

    Note: In a Caodai's rite, believers perform Ấn Tý. First, the tip of the left thumb is stuck onto the bottom of the ring finger. Then, the left hand is closed into a fist. Next, the right hand covers the fist with the tip of the thumb put onto the bottom of the left index finger.

    This gesture, mark or seal implies that Heaven begins at Tý, Earth at Sửu, and man at Dần. Tý, Sửu and Dần are the three specific time of a day, according to the ancient Chinese way of telling time.

    The left and the right hands stand for Yang and Yin respectively. Joining, they symbolize Yang and Yin's combination to originate the universe. They also represent a fruit, that is, the result of the First and Second Amnesty.

    In the First Amnesty, Thái Thượng taught humans to join hands like a bud. In the Second Amnesty, Buddha showed humans to join hands like a flower in full bloom. Presently, it is the Third Amnesty, God told humans to perform Ấn Tý, which is the fruit or the effect.

  • Ẩn danh

    Ẩn danh

    Chinese: 隱名

    To remain anonymous.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Sánh vai Sào Phủ ẩn danh xưa,
    Vì nẻo lợi danh cũng đã thừa.
    Mau bước lui lần qua cõi tục,
    Cười, than, vui, khóc, thấy hay chưa?

    The Collection of Divine Messages:
    Like Sào Phủ, retreat to the countryside
    Cause of boring rat race outside.
    Escape the worldly desires
    Cause they only provoke your ire.
  • Ẩn nhẫn

    Ẩn nhẫn

    Chinese: 隱忍

    To be patient, to restrain oneself.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Chi chi cũng ẩn nhẫn đợi lịnh Thầy.

    The Collection of Divine Messages: 
    Be patient and wait for My orders in any case. (God's orders).
  • Ẩn thân

    Ẩn thân

    Chinese: 隱身

    To hide or conceal oneself, to retreat.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Nên chúng nó ngày đêm mơ tưởng có một điều rất thấp thỏi là vào một chỗ u nhàn mà ẩn thân luyện đạo.

    The Collection of Divine Messages: 
    The worst thing they have been dreaming of is to hide themselves somewhere quiet in order to practice esotericism.
  • Âu ca

    Âu ca

    Chinese: 謳歌

    To sing in a happy, cheerful way (due to enjoying a peaceful life).

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Bạch Vân nhàn lạc khỏe thân già,
    Thương kẻ nặng mang nợ quốc gia.
    Ðời rạng lưu tồn gương nhựt nguyệt,
    Ðạo thành vạn đại chiếu sơn hà.
    Thiện nam gắng giữ nền nhân nghĩa,
    Chơn nữ hằng ghi thuyết cộng hòa.
    Trách nhiệm thiệt hành cho vẹn phận,
    Hồng ân chung hưởng buổi âu ca.

    The Collection of Divine Messages:
    In White Cloud I'm having a relaxing life,
    Feeling pity for those who still want to fly high.
    Your good model will be remembered in life
    And your wise will also be recognized.
    Good men, all the time try to be virtuous!
    Good women, try to make your life harmonious!
    Having fulfilled your responsibility,
    You'll have an eternally peaceful life lastly.
  • Ấu trĩ viện

    Ấu trĩ viện

    Chinese: 幼稚院

    A nursery school.

    Ðạo Luật 1938:
    Nơi mỗi nhà Sở Phước Thiện chánh, phải lập các cơ quan thiết dụng như là: Bảo Sanh Viện, Y Viện, Ấu Trĩ Viện, Dưỡng Lão Ðường, Học Viện.

    Caodaist Act 1938: 
    In every Charity House, such necessary facilities as a maternity hospital, a hospital, a nursery school, a school and a nursing home have to be established.
  • Ấu xuân

    Ấu xuân

    Chinese: 幼春

    The time when a child is a baby, in infancy.

    Kinh Tụng Khi Thầy Qui Vị:
    Khoa Võ môn dầu nhào qua khỏi,
    Trương vi rồng, học hỏi nơi ai?
    Đẹp mình với vẻ cân đai,
    Công thầy tô điểm từ ngày ấu xuân.

    Prayer for the late teacher:
    Sir, thank you for helping me pass the examination,
    So I'm now well qualified for my current position.
    And my career that is now so brilliant
    Originates in what you've done since I was an infant.