ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - K
ID023015 - dictionaryEN : ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - K 🖶 Print this dictionaryEN
Tác Giả : Lê Kim Liên - Từ Chơn

  • Kế chí quân tử

    Kế chí quân tử

    Chinese: 繼志君子

    To follow in the sages' footsteps.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Nhưng chưa nghèo phải học nghèo, chưa khổ phải học khổ, kế chí quân tử, cư bất cầu an, thực bất cầu bảo.

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, learn more from economic hardship and follow in the sages' footsteps by willingly living in poverty.
  • Kế mẫu & Kế phụ

    Kế mẫu & Kế phụ

    Chinese: 繼母 & 繼父

    A stepmother & a stepfather.

  • Kế sanh nhai

    Kế sanh nhai

    Chinese: 計生涯

    A means of livelihood.

    Kinh Khi Thức Dậy:
    Đây tới sáng xôn xao với thế.
    Nhẫng đua chen kiếm kế sanh nhai.

    Prayer after getting up:
    During the day I am busy working.
    For the means of livelihood I'm always struggling.
  • Kế vị

    Kế vị

    Chinese: 繼位

    To succeed to someone's position.

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền: 
    Tỷ như có Tân Giáo Tông sẽ lên kế vị cho Đức Lý Giáo Tông thì cả tín đồ nam nữ mới nhập môn đều phải lấy tịch ĐẠO TÂM.

    Footnote to Caodaist Constitution: 
    When a new Giáo Tông (Caodaist Supreme Leader) succeeds His Holiness Lý Giáo Tông, all new believers are given the new religious names: ĐẠO (male) and TÂM (female).
  • Kệ chuông

    Kệ chuông

    A stanza or a short poem recited while the bell in a Holy House is being struck, i.e. a bell striking stanza.

    I. The bell striking stanza for Caodaist rites:

    Vietnamese:
    Thần chung thinh hướng phóng Phong Đô,
    Địa Tạng khai môn phóng xá cô.
    Tam Kỳ vận chuyển kim quang hiện,
    Sám hối âm hồn xuất u đồ.

    Translation:
    The magic bell sounds travel to as far as Hell.
    Then, Ksitigarbha Boddhisattva liberates all captives in cells.
    The yellow beam appears, signaling everyone will be saved.
    Remorseful hell beings follow the beam to leave Hell.

    II. The bell striking stanza for Four Daily Rites:

    1. The first stanza:

    Vietnamese:
    Văn chung khấu hướng huệ trưởng Càn Khôn,
    Pháp giới chúng sanh đồng đăng bỉ ngạn.
    Án Dà Ra Đế Dạ Ta Bà Ha.

    Translation:
    After the bell sounds, enlightenment grows and covers all living things.
    And human beings are all freed from worldly suffering.
    Án Dà Ra Đế Dạ Ta Bà Ha. (Mantra)

    2. The second stanza:

    Vietnamese:
    Nhứt vi u ám tất giai văn,
    Nhứt thiết chúng sanh thành Chánh giác.
    Án Dà Ra Đế Dạ Ta Bà Ha.

    Translation:
    All hell beings surely hear the bell sounds.
    Buddhahood is achieved by everyone now.
    Án Dà Ra Đế Dạ Ta Bà Ha. (Mantra)

    3. Rite end bell striking stanza:

    Vietnamese:
    Đàn tràng viên mãn, Chức sắc qui nguyên, vĩnh mộc từ ân, phong điều võ thuận.
    Thiên phong hải chúng, quốc thới dân an, hồi hướng đàn trường, tận thâu pháp giới.
    Án Dà Ra Đế Dạ Ta Bà Ha.

    Translation:
    The rite has finished. All dignitaries return to their positions. God bless you all! May the weather be always favorable!
    May God grant peace and prosperity to everyone! We wish to send our charity work to all living things in the universe.
    Án Dà Ra Đế Dạ Ta Bà Ha. (Mantra)
  • Kệ sám

    Kệ sám

    Chinese: 偈懺

    Remorse prayer. Also Kinh Sám Hối or Kinh Nhơn Quả.

    Kinh Sám Hối:
    Lời kệ sám duy truyền khuyến thiện,
    Câu văn từ luận biện thật thà.
    Chẳng dùng những tiếng sâu xa,
    E không hiểu thấu, diễn ra ích gì.

    Remorse Prayer:
    The remorse prayer is only for the promotion of righteous doings.
    That is why it is composed of simple words and reasonings.
    Advanced terminology is hardly used,
    Because it can confuse all of you.
  • Kệ trống

    Kệ trống

    Stanza recited while the drum in a Holy House is being struck, that is a drum striking stanza.

    Bài kệ trống Lôi Âm:
    Lôi Âm Thánh cổ triệt hư không,
    Truyền tấu Càn Khôn thế giới thông.
    Đạo pháp đương kim dương chánh giáo,
    Linh quang chiếu diệu Ngọc Kinh Cung.

    Stanza for the Thunder Drum:
    The magic Thunder Drum sounds are heard from Hell to Paradise.
    Which makes known to all living things with conscious minds.
    That the current religion teaches the true Caodai.
    And Ngọc Kinh Cung (God's Palace) is so bright.
  • Kệ U Minh chung

    Kệ U Minh chung

    Chinese: 偈幽冥鍾

    Stanza for U Minh chung (the Dark Bell, the Bell for Hell). The concept of Hell in the past is now known as Âm Quang (the Dark) according to Caodaism. This stanza is recited while the bell is being struck, which is believed to pray to God for freedom of the Hell sinners. The practice is done all days and nights for the whole three months (the first, seventh and tenth lunar months) in all Caodaist Holy Houses.

    Bài Kệ U Minh Chung:
    1. Hồng chung sơ khấu, bảo kệ cao ngâm.
    2. Thượng thông Thiên đàng, hạ triệt Địa phủ.
    3. Khánh chúc Tam Kỳ hoằng khai Đại Đạo.
    4. Càn Khôn đại thống, phổ cập Ngũ Châu.
    5. Ân đức hóa thâm cao thăng đạo vị.
    6. Tam thế tứ sanh chi nội các miễn luân hồi.
    7. Cửu U thập loại chi trung tất ly khổ hải.
    8. Ngũ phong thập võ miễn tạo cơ cẩn chi tai.
    9. Nam mẫu Đông giao cu triêm Nghiêu Thuấn chi nhựt.
    10. Can qua vĩnh tức, giáp mã hưu chinh.
    11. Trận bại thương vong cụ sanh tịnh độ.
    12. Phi cầm tẩu thú la võng bất phùng.
    13. Lãng tử cô nhi tảo hồi hương lý.
    14. Vô biên thế giới Địa cửu Thiên trường.
    15. Viễn cận đàn na tăng viên phước thọ.
    16. Thánh tòa trấn tịnh, đạo pháp trường hưng.
    17. Thổ Địa Long Thần an tăng hộ pháp.
    18. Phụ mẫu, sư trưởng, lục thân quyến thuộc, lịch đại tiên vong đồng đăng giác ngạn.
    19. Nam mô Huyền Khung Cao Thượng Đế Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn.
    20. Nam mô Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Thiên Tôn.
    21. Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Thích Ca Mâu Ni Thế Tôn.
    22. Nam mô Thái Thượng Đạo Tổ Tam Thanh Ứng Hóa Thiên Tôn.
    23. Nam mô Khổng Thánh Tiên Sư Hưng Nho Thạnh Thế Thiên Tôn.
    24. Nam mô Thường Cư Nam Hải Quan Âm Như Lai.
    25. Nam mô Lý Đại Tiên Trưởng kiêm Giáo Tông Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ.
    26. Nam mô Hiệp Thiên Đại Đế Quan Thánh Đế Quân.
    27. Nam mô Gia Tô Giáo Chủ Cứu Thế Thiên Tôn.
    28. Nam mô Thái Công Tướng Phụ Quảng Pháp ThiênTôn
    29. Nam mô Tam Châu Bát Bộ Hộ Pháp Thiên Tôn.
    30. Nam mô Thập phương chư Phật, vạn chưởng chư Tiên, liên đài chi hạ.
    31. Nam mô Sơ Hội Long Hoa Thanh Vương Đại Hội, Nhiên Đăng Cổ Phật Chưởng Giáo Thiên Tôn.
    32. Nam mô Nhị Hội Long Hoa Hồng Vương Đại Hội, Di-Đà Cổ Phật Chưởng Giáo Thiên Tôn.
    33. Nam mô Tam Hội Long Hoa Bạch Vương Đại Hội, Di-Lạc Cổ Phật Chưởng Giáo Thiên Tôn. 34. Nam mô liệt Thánh đàn tràng hòa nam khể thủ.

    The Stanza for The Dark Bell

    First, strike the bell and begin reciting the stanza.
    The sounds will be heard in Hell and Paradise as far.
    Congratulations on the development of Caodaism in the Third Salvation
    And its domination throughout the universe and nations.
    The doctrine helps raise divine positions.
    From the past to the present all living things are free from the cycle of reincarnations.
    Ten categories of sinners in Hell surely suffer no more.
    All natural disasters no longer cause crop failures.
    Everyone enjoys peaceful and prosperous life.
    No more battles and soldiers all retire.
    All dead soldiers' spirits go to the World of Ultimate Bliss.
    All birds and animals are not hunted for meat.
    Wanderers and orphans return to their hometowns.
    All borders are eliminated and everyone is safe and sound.
    Donors of all kinds are happier and live longer.
    The Central Temple is protected and Caodaism develops far better.
    Deities of all kinds save dignitaries and guard the dharma.
    Family members and relatives all become Buddhas.
    I pay homage to God the Father.
    I pay homage to God the Mother.
    I pay homage to the Buddha.
    I pay homage to Laotzu.
    I pay homage to Confucius.
    I pay homage to Avalokiteśvara Bodhisattva.
    I pay homage to Li Bai, Caodaist Supreme Leader.
    I pay homage to Guan Yu.
    I pay homage to Jesus Christ.
    I pay homage to Jiang Tai Gong.
    I pay homage to Dharmapala.
    I pay homage to the other deities in the universe.
    I pay homage to Dipankara Ancient Buddha. The First Amnesty's Leader.
    I pay homage to Amitabha Ancient Buddha. The Second Amnesty's Leader.
    I pay homage to Meiytra Ancient Buddha. The Third Amnesty's Leader.
    I pay homage to all Saints existing here.
    KẾT
  • Kết chặt dải đồng tâm

    Kết chặt dải đồng tâm

    To unite, to get along together.

    Ðạo Luật năm Mậu Dần (1938): 
    Muốn cho toàn đạo kết chặt dải đồng tâm, tương thân hòa ái, thì cần năng hội hiệp nhau cho thường...

    Caodaist Act 1938: 
    To unite all believers, it is necessary to have frequent meetings.
  • Kích bác

    Kích bác

    Chinese: 擊駁 To find fault with, to condemn, to criticize.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
     Kẻ dốt mà dạy người dốt thì cả hai dầu nói đến tận thế cũng còn dốt. Lại thấy kẻ dốt ấy kích bác, trở lại chịu thiệt rằng, Đạo mình lầm lạc. Người truyền đạo dường ấy có sai chánh lý chăng? Phải, các con há?

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, that an idiot preaches to another idiot will get both of them nowhere despite how long it takes. The preacher, who admits that his doctrine is false if criticized, is odd, isn't he? 
  • Kích trược dương thanh

    Kích trược dương thanh

    Chinese: 激濁揚清

    Block the dirty stream and let the clean one flow, i.e. prohibit wrongdoings and encourage righteousness.

  • Kiêm ái

    Kiêm ái

    Kiêm ái - Mozi - Mặc Địch (470-391 BC)

    Chinese: 兼愛

    Universal love, a concept held by Mozi, a Chinese philosopher (470-391 BC) during the Hundred Schools of Thought period. He argued that people in principle should care for all people equally.

  • Kiêm nhiệm

    Kiêm nhiệm

    Chinese: 兼任

    To hold dual mandate, to hold several offices. According to Caodaism, Li Bai, a famous ancient Chinese poet, is a Senior Immortal who holds the office of the First Heavenly Governor in the Third Amnesty. He also holds another mandate as Caodaist Supreme Leader.

  • Kiểm duyệt & Ban Kiểm Duyệt

    Kiểm duyệt & Ban Kiểm Duyệt

    Chinese: 檢閱 & 班檢閱

    Censorship & The Caodaist Censorial Office.

    This office is responsible for the examination and publishing of Caodaist scriptures, books, magazines, newspapers, etc. According to Caodaist Constitution, the three Chưởng Pháp (Dharma Master) are in charge of the office.

    Pháp Chánh Truyền: 
    Vậy chúng nó (Đức Chí Tôn nói 3 vị Chưởng Pháp) có quyền xem xét kinh điển trước lúc phổ thông, như thảng có kinh luật làm cho hại phong hóa thì chúng nó phải trừ bỏ, chẳng cho xuất bản.

    Caodaist Constitution: 
    Hence, the three Dharma Masters have authority over the examination of all scriptures before publication. They have to prevent a scripture from being published if it ruins a good culture. However, presently, there are no Chưởng Pháp, so the Caodaist Censorial Office was established by Thượng Sanh on June 1st 1963.
  • Kiểm đàn

    Kiểm đàn

    Chinese: 檢壇 A Caodaist rite controller. The one who organizes and makes sure that all procedures are correct so that the rite can take place as it should. All rite controllers are led by Hộ Đàn Pháp Quân (Seance Guard).

  • Kiến công lập vị

    Kiến công lập vị

    Chinese: 建功立位

    To try hard to practice a religion for heavenly positions.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Đường đời khúc mắc chông gai là lẽ Thiên cơ đã định vậy, cái nơi để cho cả chư Thần, Thánh, Tiên, Phật đến kiến công lập vị.

    The Collection of Divine Messages: 
    All hardships in life are predestined by God because life is where deities try hard to practice a religion for their heavenly positions.
  • Kiến giá

    Kiến giá

    Chinese: 見駕

    Receiving an important official. In a Caodaist seance, that means receiving God's messages.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Chư hiền hữu chỉnh tề đợi kiến giá Chí Tôn.

    The Collection of Divine Messages: 
    My friends, be prepared to receive God, please!
  • Kiến tánh thành Phật

    Kiến tánh thành Phật

    Kiến tánh thành Phật

    Chinese: 見性成佛

    This phrase is believed to come from a famous stanza by Bodhidharma, an Indian Buddhist monk who lived in the 5th or 6th century CE. He is traditionally credited as the transmitter of Buddhist meditation to China, and regarded as its first Chinese patriarch.

    Bodhidharma's Stanza:
    Bất lập văn tự,
    Giáo ngoại biệt truyền,
    Trực chỉ nhơn tâm,
    Kiến tánh thành Phật.

    Translation:
    Without using words, letters or scriptures,
    Special religious instruction to specific learners,
    To the consciousness, taking the direct way.
    To gain insight into one's own true nature and thus become completely wise.
  • Kiến thức:

    Kiến thức:

    Chinese: 見 識

    Knowledge.

    Đức Hộ-Pháp: 
    “Hễ có kiến thì có thức, kiến thức là căn bổn của trí thức tinh thần. Muốn kiến thì nhờ Nhãn, muốn thức thì nhờ Trí. Ấy vậy, trong tâm (gọi là linh tâm hay chơn linh) là Thiên Nhãn của trí thức loài người. Vì cớ mà Đại Từ Phụ dạy THỜ THIÊN NHÃN. Thiên Nhãn là hình trạng của lương tâm toàn thể làm nền móng cho Cao Đài, nghĩa là Đền thờ cao trọng hay là Đức tin lớn của Chí Tôn tại thế nầy."

    His Holiness Hộ-Pháp: 
    "To see is to know. The result is knowledge, the foundation of human spirit. You see with your eyes; you know with your mind. Then, your heart (or soul) is human Divine Eye. That's why God tell us to worship the Divine Eye, which symbolizes human conscience and the foundation of Caodaism. That's the Noble Temple or Great Belief of God in the world."
  • Kiến trúc & Ban Kiến Trúc

    Kiến trúc & Ban Kiến Trúc

    Chinese: 建築 & 班建築

    Construction & the Caodaist Construction Department.

    The department, which is responsible for the construction of all Caodaist buildings, was officially established by Caodaist Act 231 on August 22nd 1950.

  • Kiếp căn

    Kiếp căn

    Chinese: 劫根

    Destiny or fate that is believed to be caused by what you did in previous incarnations.

    Kinh Tụng Khi Chồng Qui Vị:
    Chàng dầu cung ngọc an ngôi,
    Xin thương thân thiếp nợ đời còn mang.
    Gởi hồn phách cho chàng định số.
    Gởi kiếp căn chàng mở dây oan.

    Prayer for the late husband:
    Darling, now that you can rest in paradise,
    But to live on with the worldly debts, I have to try.
    So, here my destiny, please, decide.
    And eliminate what I owed in my previous lives.
  • Kiếp duyên & Kiếp quả

    Kiếp duyên & Kiếp quả

    Chinese: 劫緣 & 劫果

    Thuyết Ðạo của Ðức Phạm Hộ Pháp: 

    Đêm nay, Bần đạo giảng kiếp duyên, kiếp quả của chúng ta. Chúng ta phải hiểu nghĩa kiếp duyên là gì? và kiếp quả là gì? Chúng ta biết đương nhiên kiếp sanh của chúng ta bây giờ ở trong cái tình trạng nào? Kiếp quả, theo chơn lý của Phật, đã nói rằng: Cái nhơn quả của chúng ta nó làm cho chúng ta sanh nơi cõi trần nầy. Chúng ta có xác thịt thi hài làm người nơi mặt địa cầu nầy, do nơi nhơn quả của chúng ta mà ra, đã mang căn kiếp số đương nhiên do nơi nhơn quả của tiền kiếp, rồi cái kiếp tương lai do nơi nhơn quả của kiếp bây giờ.

    Bởi chúng ta đã đào tạo ra nhân nên mới sanh ra quả. Mà có quả, tức nhiên chúng ta phải tái kiếp đặng đền cái quả ấy, gọi là Kiếp quả. Bây giờ Kiếp duyên, là chúng ta đã làm đủ phận sự trong kiếp sanh trước: Trọn vẹn nhơn đạo, và chúng ta đã gieo cái tình ái vô biên trong tâm thần của các bạn đồng sanh của chúng ta, ta đã thi ân cho họ, ngày giờ nầy chúng ta phải có mặt tại thế nầy để cho họ trả cái quả kiếp của họ, gọi là Kiếp duyên; hay là cái căn tu của chúng ta đã đoạt ngôi vị nơi thiêng liêng, thì ta cũng phải tái kiếp đặng đoạt cái phẩm vị nơi cõi trần nầy, đó là chúng ta đã đào tạo cái nhơn duyên của chúng ta đó vậy. Trong kiếp duyên của chúng ta, kiếp ngộ đạo là hạnh phúc hơn hết, trọng hệ hơn hết, mà chính cái ngộ đạo ấy, chúng ta có thể may duyên hội hiệp cùng Đại Từ Phụ, ngồi trong lòng Đức Chí Tôn. Cái kiếp duyên cao trọng hơn hết là đấy.

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 

    Tonight, I'm going to preach on kiếp duyên and kiếp quả. We should know what they are in order to understand why we lead the current life. According to Buddhism, it's the cause and effect law that determines our lives on earth. We were born as humans according to what we had done in previous incarnations. In addition, our present deeds will determine our future incarnations.

    Since we made the causal agent, we get the effect accordingly. That's why we have to be reincarnated into another life, called kiếp quả (the resulted life). Next, after fulfilling our responsibilities, i.e. paying compensation for previous wrongdoings, we may do some favors to our friends. We also have to come to the world again for our friends to return the favors. That's called Kiếp duyên (the causal life). Of our causal lives, the one when we have a chance to practice a religion is the most important and delighted. Thanks to that life, chances are we can commune with God.

  • Kiếp hòa căn 

    Kiếp hòa căn 

    Chinese: 劫和根 

    The life resulted from wrongdoings or good deeds in previous incarnations. 

    Phật Mẫu Chơn Kinh:
    Cộng vật loại huyền linh đồ nghiệp, 
    Lập Tam Tài định kiếp hòa căn. 

    Prayer to God the Mother: 
    (God the Mother) predestines all living beings, 
    Creates the universe and decides all incarnations according to previously accomplished things.
  • Kiếp khiên 

    Kiếp khiên 

    Chinese: 劫愆 

    A life full of sins committed. 

    Kinh Ðại Tường:
    Thâu các đạo hữu hình làm một. 
    Trường thi Tiên, Phật, dượt kiếp khiên. 

    Funeral End Prayer: 
    All current doctrines will unite into one. 
    All deities will be judged based on what they have done. 
  • Kiếp phù sinh

    Kiếp phù sinh

    Chinese: 劫浮生 

    The transitory human life. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Chung đỉnh mảng tranh giành, lợi danh thường chác buộc, kiếp phù sinh không mấy lát, đời giả dối chẳng là bao. 

    The Collection of Divine Messages: 
    People are busy pursuing power, fame and fortune without knowing that humans life is transitory and fake like bubbles. 
  • Kiếp số nan đào 

    Kiếp số nan đào 

    Chinese: 劫數難逃 

    Destiny is ineluctable. 

  • Kiếp trái 

    Kiếp trái 

    Chinese: 劫債 The debts from former incarnations. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Ngu vì đạo đức ấy ngu hiền. 
    Thành dạ thì toan đến cảnh tiên. 
    Nước mắt chưa lau cơn kiếp trái. 
    Có công phổ độ giải tiền khiên. 

    The Collection of Divine Messages: 
    For righteousness, stupidity is sometimes necessary, 
    With sincerity, try to reach the world of fairies. 
    And all debts from former incarnations 
    Will be paid off by practicing religion. 
  • Kiếp trần 

    Kiếp trần 

    Chinese: 劫塵 

    An earthly life. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Gần nơi tiên cảnh phải xa phàm, 
    Cái kiếp trần nầy trẻ chớ ham. 
    Một miếng đỉnh chung trăm giọt thảm, 
    Phải toan lui gót tránh vòng tham. 

    The Collection of Divine Messages: 
    To go to Heaven, materialism must be denied. 
    Children, you'd better not be so fond of this earthly life. 
    Fame and fortune are always overpriced, 
    Therefore, stay away from excessive desire. 
  • Kiết chứng công nghiệp 

    Kiết chứng công nghiệp 

    Chinese: 結證功業 Karmic Merit Certificate, an official document that verifies how long a dignitary has worked for Caodaism. 

    Đạo luật Mậu Dần: 
    Chiếu Thánh giáo của Đức Chưởng Đạo Nguyệt Tâm Chơn Nhơn thì Chánh Trị Sự phải có 5 năm công nghiệp đầy đủ với chức trách của mình, sau nữa phải có tờ kiết chứng công nghiệp, tờ tánh hạnh, trường trai, đạo đức. đủ tư cách và phải độ đặng 300 người nhập môn mới đặng đem vào sổ cầu phong. 

    Caodaist Act 1938:
    According to His Holiness Nguyệt Tâm Chơn Nhơn, a Chánh Trị Sự, who has been in office for five years, practiced vegetarianism strictly and converted 300 people to Caodaism with the Karmic Merit Certificate and Virtue Certificate, can be nominated for a promotion. 
  • Kiết già (Kết già) 

    Kiết già (Kết già) 

    Kiết già (Kết già) 

    Chinese: 結跏 

    The lotus position, a sitting position with the legs crossed; used in meditation. There are many positions, but in Caodaism, the Eighth Female Buddha instructs Caodaists to practice Bán già (haft lotus position). 

    Bát Nương Diêu Trì Cung: 

    Bắt đầu luyện và tịnh, mặc áo dài trắng, ngồi tại đầu giường ngủ, ngồi bán kiết già trên gối gòn (gối tai bèo). Làm dấu mặc niệm Đức Chí Tôn, cầu xin Đức Chí Tôn thêm sức hiệp Thần, cầu Đức Hộ Pháp trấn giữ Nê Hườn Cung. Cầu nguyện xong, thòng hai tay xuống, tay trái bắt ấn Tý để vào lòng bàn tay phải. Tay phải hơi xoè ra, đừng nắm lại. 

    Teachings of the Eighth Female Buddha: 

    First, wear áo dài trắng (Vietnamese white robe) and practice the half lotus position on a cushion in bed. Then, perform ấn Tý and pray to God for permission to unite the body, mind and soul. Next, pray to Hộ Pháp for His guarding Nê Hườn Cung. After that, perform ấn Tý and put the left hand on the open right palm.

    Finally, put both hands on your lap. Technique for the Half Lotus Position and Ấn Tý

    1. Sit on the ground with your head and spine erect without drooping your shoulders. Extend your legs forward such that your knees and heels are placed together. Bend your right leg at the knee and get the bent knee toward your chest. Keep your calf touching the thigh and place the bent knee toward the floor. Hold your right foot heel with the right hand and the toe with the left hand and bring the right foot over the left thigh with the sole facing upward. Keep the other leg straight.

    2. After attaining this position, bend your left leg and place it under your right leg such that your left sole is under the right thigh. (You can swap the position of the legs as you wish). 3. Finally, put the left thumb tip onto the bottom of the ring finger. Close the left hand into a fist. Put this on the open right palm then place them on your lap. 

  • Kiết hung (Cát hung) 

    Kiết hung (Cát hung) 

    Chinese: 吉凶 

    Fortune and misfortune. 

    Bài Xưng Tụng Công Ðức Phật Tiên Thánh Thần: 
    Chí từ huệ giúp an lê thứ, 
    Thông rõ đời nhơn sự kiết hung. 
    Đại tiên ở chốn thiên cung, 
    Lòng lành thi phú thung dung độ người. 

    Prayer of Praise to Deities: 
    With great compassion, you help secure people's lives. 
    Knowledgeable about human fortune and misfortune, you are so wise. 
    Li Bai, the senior Immortal in Heaven, 
    Helps save people with his poetic talent. 
  • Kiết nhựt lương thần 

    Kiết nhựt lương thần 

    Chinese: 吉日良辰 

    In good time, timely. This phrase is used in Sớ Văn (a religious petition). 

  • Kiết tường (Cát tường) 

    Kiết tường (Cát tường) 

    Kiết tường (Cát tường) 

    Chinese: 吉祥 

    The sign of goodness. The swastika 卐 in Buddhism is believed to be a sign of goodness. 

  • Kiêu căng 

    Kiêu căng 

    Chinese: 驕矜 

    Arrogant, self-important, chesty. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Hòn ngọc đẹp đẽ quí báu dường nầy, Thầy đến cho các con, các con lại học kiêu căng trề nhún. 

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, you're so arrogant that you undervalue the doctrine I have taught. 
  • Kiêu hãnh 

    Kiêu hãnh 

    Chinese: 驕倖 

    To be proud of something. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Đừng lòng kiêu hãnh cậy mình tài, 
    Nên nhớ chữ tài cận chữ tai. 

    The Collection of Divine Messages:
    Don't be too proud of your ability, 
    The better you are, the more miserable you will be. 
  • Kim Bàn (Kim Bồn) 

    Kim Bàn (Kim Bồn) 

    Chinese: 金盤 

    God the Mother 's golden vessel, believed to be in The Palace of Diêu Trì for nguyên chất (primeval matter), which constitutes human spirit. 

    Kinh Ðệ Cửu cửu:
    Nơi Kim Bồn vàn vàn nguơn chất. 
    Tạo hình hài các bậc nguyên nhân. 

    Funeral Prayer for the Ninth Nine-Day Period: 
    Thanks to primeval matter in God the Mother 's golden vessel. 
    Heavenly spiritual humans are made available. 
  • Kim bảng 

    Kim bảng 

    Chinese: 金榜 

    The gold-coated board, listing graduates or winners' names in ancient Vietnam. In Caodaism, that refers to the list of enlightened beings. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Ôi ! Thầy vì mấy chục ức nguyên nhân, không nỡ để ngôi phẩm tan tành, chớ lấy luật Thiên thơ thì không ai dự vào kim bảng. 

    The Collection of Divine Messages:
    Disciples, I cannot simply look on while 9.2 million divinely spiritual humans are breaking the Divine Law and about to lose their heavenly positions, so I have to save them though they do not deserve to be listed on the gold-coated board. 
  • Kim câu 

    Kim câu 

    Chinese: 金鉤 

    The golden hook, representing the order of Taoist Leader, Đức Thái Thượng Lão Quân (the Primeval Lord of Heaven). 

    Kinh Ðệ Tứ cửu: 
    Đạp Thái Sơn nhảy qua Đẩu Suất, 
    Vịn Kim câu đến chực Thiên môn. 

    Funeral Prayer for the Fourth Nine-Day Period: 
    From Thái Sơn (a heavenly mount), the spirit jumps to Đẩu Suất (the Palace of the Taoist Leader). Following the Kim câu (the Taoist Leader's order), the spirit arrives at the Heavenly Entrance.
  • Kim cô 

    Kim cô 

    Chinese: 金箍 

    A golden headband. 

    Kinh Ðệ Thất cửu: 
    Động Phổ Hiền thần tiên hội hiệp. 
    Dở kim cô đưa tiếp linh quang. 

    Funeral Prayer for the Seventh Nine-Day Period: 
    In the cave of the Boddhisattva of Universal Knowledge is a meeting of deities. 
    The golden headband is removed and for the next heaven the spirit leaves. 
  • Kim đơn 

    Kim đơn 

    Chinese: 金丹 

    Golden drug (literally translated), also Kim đan or Thánh thai. This term is used in ancient instructions on how to practice esoteric Taoism, which can be read in Ðại Thừa Chơn Giáo. This book, however, has never been officially approved by the Caodaist Canonical Council. 

  • Kim Biên Tông Đạo 

    Kim Biên Tông Đạo 

    Chinese: 金邊宗道 

    Phnom-Penh, the capital of Cambodia, is spelled Nam Vang in Vietnamese. However, Caodaists call Cambodia Tần quốc, Nam Vang Kim Biên and Cambodians Tần nhơn. The Caodaist Missionary Council was established in 1927 and headquartered there. When His Holiness Nguyệt Tâm Chơn Nhơn resigned his leadership, the organization was dismissed by His Holiness Hộ Pháp and Tông Đạo Kim Biên (the Section of Cambodian Caodaism) was established in Phnom Penh. 

  • Kim khôi 

    Kim khôi 

    Chinese: 金盔 

    A golden helmet, which looks like an ancient Chinese combat helmet, worn by His Holiness Hộ Pháp in major Caodaist rites. On its top is a trident believed to symbolize the three heavenly continents He rules. 

  • Kim khuyết 

    Kim khuyết 

    Chinese: 金闕 

    The Grand Golden Gate, also Huỳnh Kim Khuyết, which is said to lead to Linh Tiêu Điện (the Court of God). 

  • Kim mã Ngọc đàng 

    Kim mã Ngọc đàng 

    Chinese: 金馬玉堂 Yellow horse and jewel house (literally translated), referring to the nobility.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Hiếm chi bậc Thánh bị đày vào chốn trần ai khổ nhọc, chìm đắm nơi biển khổ sông mê, dan díu lấy sự vui say mùi thế tục, bước đến cảnh kim mã ngọc đàng, mà phủi hết lòng đạo đức, khiến cho ngôi cựu vị phải chịu trôi phủi dòng sông. 

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, lots of Saints, who were exiled from Heaven to the earthly world, fell in love with the extravagant life of the nobility so deeply that they forgot about righteousness, so their heavenly status has eventually been eliminated. 
  • Kim Mao Hẩu  (Kim Hẩu)

    Kim Mao Hẩu  (Kim Hẩu)

    Kim Mao Hẩu  (Kim Hẩu)

    Chinese: 金毛獄 

    A Chinese legendary animal, believed to look like a lion and live in Heaven. In Caodaist Central Temple, Tây Ninh, there are the statues of eight Kim Mao Hẩu at the staircases.

    Kinh Ðệ Bát cửu:
    Cỡi Kim Hẩu đến Tịch san. 
    Đẩu vân nương phép niết bàn đến xem. 

    The Funeral Prayer for the Eighth Nine-day Period: 
    Riding a kim hẩu to Mount Tịch, 
    The spirit then flies to nirvana by a magic. 
  • Kim Mẫu 

    Kim Mẫu 

    Chinese: 金母 

    God the Mother. (See: Diêu Trì Kim Mẫu) 

    Tán Tụng Công Ðức Diêu Trì Kim Mẫu:
    Riêng thương Kim Mẫu khóc thầm. 
    Biển trần thấy trẻ lạc lầm bấy lâu. 

    Prayer of Praise to God the Mother: 
    Personally, God the Mother has been so sad, 
    Because Her children's lifestyle has been immorally bad. 
  • Kim ngân phá luật lệ 

    Kim ngân phá luật lệ 

    Chinese: 金銀破律例 

    Money ruins law. 

  • Kim ngưỡng, cổ ngưỡng 

    Kim ngưỡng, cổ ngưỡng 

    (God) is worshipped by not only ancient but also present humans. 

    Kinh Ngọc Hoàng Thượng Đế: 
    Tiên thiên hậu thiên tịnh dục Đại Từ Phụ. 
    Kim ngưỡng cổ ngưỡng phổ tế tổng pháp tông. 

    Prayer to God:
    God is the Father of both Earlier Heaven and Later Heaven. 
    Worshipped by everyone because He reigns all religions. 
  • Kim quang 

    Kim quang 

    Chinese: 金光 

    A beam of yellow light. 

    Kinh Ðệ Ngũ cửu: 
    Kỵ kim quang kiến Lão Quân. 
    Dựa xe Như ý, oai thần tiển thăng. 

    Funeral Prayer for the Fifth Nine- day Period:
    Flying on a beam of yellow light to report to God, 
    By vehicle of Như ý, Angels take the spirit to Heaven the utmost. 
  • Kim Quang Sứ 

    Kim Quang Sứ 

    Kim Quang Sứ 

    Chinese: 金光使 

    The chief evil spirit and adversary of God and humanity, Satan, Lucifer, the Devil. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    "Từ khai Thiên, Thầy đã sanh ra các con, sự yêu mến của một ông cha nhân từ thế quá lẽ, làm cho đến đỗi con cái khinh khi, phản nghịch lại, cũng như Kim Quang Sứ là A-Tu-La, Thánh giáo gọi là Lucifer phản nghịch, náo động Thiên cung. Chư Thần, Thánh, Tiên, Phật còn phàn nàn trách cứ Thầy thay! Các con ôi! Đã gọi là Đấng cầm cân, lẽ công bình thiêng liêng đâu mà Thầy đặng phép tư vị.

    Thầy lấy lẽ công bình thì tức nhiên phải chiếu theo Thiên điều, mà chiếu theo Thiên điều thì là con cái của Thầy, tức là các con, phải đọa trầm luân đời đời kiếp kiếp. Các con phải ngồi nơi địa vị Thầy thì các con thế nào? Mỗi phen Thầy đau thảm khóc lóc các con, phải lén hạ trần, quyết bỏ ngôi Chí Tôn xuống lập Đạo, lại bị các con bạc đãi, biếm nhẻ, xua đuổi, bắt buộc đến đỗi phải chịu cho các con giết chết!

    Ôi! Thảm thay! Các mối Đạo Thầy đã liều thân lập thành đều vào tay Chúa Quỉ hết, nó mê hoặc các con. Nhiều bậc Thiên Tiên còn đọa, huống lựa là các chơn thần khác của Thầy đang nắn đúc thế nào thoát khỏi. Thầy đã chẳng trách phạt Kim Quang Sứ, lẽ nào lại trách phạt các con, song hình phạt của Thiên điều, dầu chính mình Thầy cũng khó tránh..." 

    The Collection of Divine Messages: 

    "As far back as the beginning of the universe, I gave birth to you, My children, so I love and overindulge you so much that you eventually defy Me like Lucifer. That's why all deities blamed Me! As a judge, I should have been fair enough. However, had I conformed with the Divine Law, you would have been punished with infinite transmigration. What would you have done? Whenever I was so worried about you, I secretly came to the world in order to preach and save you all. I was, however, criticized, banished or even killed!

    Unfortunately, the religions I had risked My life to establish was taken over by the chief evil spirit whose allurement is extremely irresistible. Despite their high heavenly status, many senior deities have made a mistake, not to mention the juniors. I didn't blame Lucifer, much less blame you. Nevertheless, there are no exceptions to the Divine Law." 

    Đức Phạm Hộ Pháp thuyết đạo: 

    "Khi ở Ngọc Hư Cung, Linh Tiêu Điện, Bần đạo đặng Thánh lịnh của Đức Chí Tôn sai qua mở cửa CLTG. Buổi ban sơ ấy, tinh thần của Bần đạo còn hoang mang, không biết sao lại còn có bổn phận đi mở CLTG nữa. CLTG là gì? Sao lại phải đi mở? Bần đạo tự hỏi. Tới chừng đi rồi mới biết tình trạng của các đẳng chơn linh đã đoạt vị trong CKVT chịu nạn khảo thí do nơi Kim Quang Sứ. Kim Quang Sứ đã đặng Đức Chí Tôn cho làm Giám khảo kỳ thi Hạ nguơn Tam chuyển, qua Thượng nguơn Tứ chuyển nầy.

    Kim Quang Sứ là ai? Bên Thánh giáo Gia Tô gọi là Quỉ vương đó vậy. Kim Quang Sứ là một vị Đại Tiên có quyền hành đem ánh sáng thiêng liêng Đức Chí Tôn chiếu diệu trong CKVT. Vị Đại Tiên ấy đã gấm ghé bước vào Phật vị. Cái quyền năng của ông ta đã đoạt đặng tưởng không thua kém Đức Chí Tôn là bao nhiêu, do cái tự kiêu, còn một bước đường nữa mà đoạt không đặng. Nếu người nhường là nhường Đức Chí Tôn mà thôi. Vì người hám vọng, tự tôn tự đại, muốn cầm một quyền lực để điều khiển CKVT, chưa đoạt đặng, mà Ngọc Hư Cung đã biết tinh thần Kim Quang Sứ muốn phản phúc, phản phúc dám đối diện cùng Đức Chí Tôn, mà Ngọc Hư Cung đã biết, cho làm Thống Đốc một thế giới của chúng ta đương thời bây giờ. Thế giới địa hoàn nầy, nếu như người không có tự kiêu tự đại, cái chức tước làm Thống Đốc một thế giới cũng không phải là hèn gì, nhưng người không vừa lòng, phản lại, mới bị đọa vào Quỉ vị.

    Ngày giờ nầy, Đại Tiên Kim Quang Sứ đã đặng ân xá, cũng như các đẳng chơn linh được ân xá, trong Quỉ vị cũng được hưởng hồng ân của Đức Chí Tôn ân xá cũng như toàn thể các chơn hồn trong CKVT. Vì cớ cho nên người Quỉ Chúa ấy lãnh một phận sự tối trọng tối yếu là làm giám khảo, duợt chư Tiên đoạt phẩm vị Phật." 

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 

    "In Ngọc Hư Cung, Linh Tiêu Điện, I was ordered by God to open the World of Ultimate Bliss. At first, I was so confused and wondered what it was and why I had to open it. Only when I arrived in the World of Ultimate Bliss did I realize lots of enlightened beings had been troubled by Kim Quang Sứ. Kim Quang Sứ was assigned to be the judge in the Third Amnesty.

    So who is Kim Quang Sứ? He is the one Christians call Satan. A senior immortal with the authority to bring God's light to the universe, he was about to attain the position of a Buddha, who is almost as powerful as God. The trouble is he was too arrogant. He was so ambitious that he rebelled God for the supreme position in the universe. Consequently, he was exiled to the evil world. Presently, he, as well as the other spirits in the universe, has been pardoned. He, additionally, has been assigned a very important task: to decide who will achieve Buddhahood in the Third Salvation." 

  • Kim sa 

    Kim sa 

    Chinese: 金砂 

    The Golden Robe (usually for high-ranking monks). 

    Kinh Ðệ Lục cửu: 
    Lãnh kim sa đặng dự Như Lai. 

    Funeral Prayer for the Sixth Nine-day Period: 
    (The spirit) will receive a Golden Robe for the meeting with Buddha. 
  • Kim thân (Kim thể)

    Kim thân (Kim thể)

    Chinese: 金身 - 金體 

    An astral body. Caodaists believe that an enlightened person like the Buddha has another invisible body called Kim thân or Kim thể. 

    Bài Xưng Tụng Công Ðức Phật Tiên Thánh Thần: 
    Ánh xá lợi sáng ngời cực lạc. 
    Hiện kim thân Bồ Tát hóa duyên. 

    Prayer of Praise to Deities: 
    In nirvana the light from Buddha is shining. 
    Buddha in an astral body comes for preaching. 
  • Kim thời 

    Kim thời 

    Chinese: 今時 

    The contemporary life. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Quanh năm cứ lo cho xác thân hưởng điều khoái lạc, vợ ấm con no, được ngày nào vui ngày ấy; cho kiếp chết là kiếp mất; gọi Thiên Đường Địa Ngục là câu chuyện hoang đàng. Bậu bạn lỗi câu tín nghĩa, vợ chồng quên đạo tào khương, mảng vụ chữ kim thời mà phong dời tục đổi. 

    The Collection of Divine Messages, Foreword: 
    In the contemporary life, cakes and ale is pursued all the time because life is too short, Heaven and Hell are believed to be unrealistic, righteous social relationships are ignored and good traditions have deteriorated into a total chaos.
  • Kim Tiên 

    Kim Tiên 

    *1: 金仙 A high position in Taoism, equal to a Buddha. 

    According to Caodaist messages, the small priest on Mount Điện Bà, Tây Ninh, Vietnam, achieved this divine rank (See: Huệ Mạng Kim Tiên). 

    * 2: 金鞭 A golden rod, believed to be Hộ Pháp's divine weapon to get rid of devil spirits. 

    Đức Phạm Hộ Pháp: 

    Kim tiên của Bần đạo hiệp với ba Vòng vô vi tức là Diệu quang Tam giáo hay là hình trạng của CKVT, mà đó cũng là tượng ảnh Huệ Quang Khiếu của chúng ta đó vậy. Kim tiên là gì? là tượng hình ảnh của điển lực điều khiển CKVT, mà chính nơi đó là điển lực, tức nhiên là sanh lực của vạn vật đó vậy. Với nó mới có thể mở đệ bát khiếu. Trong thân người có thất khiếu và còn một khiếu vô hình là Huệ Quang Khiếu, vì nó là điển lực nên nó mở khiếu ấy mới được. 

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 

    My Kim tiên (Golden Rod) and ba Vòng vô vi (three Circles of Non-action), or the symbol of the universe, represents our Huệ Quang Khiếu (the Spot of Enlightenment). Kim tiên symbolizes the electricity running the universe. Kim tiên helps open the eighth spot, the invisible one in human body called Huệ Quang Khiếu. 

  • Kim tiền 

    Kim tiền 

    Chinese: 金錢 

    Money. 

    Thuyết Ðạo của Ðức Phạm Hộ Pháp: 
    Hiện nay là buổi kim tiền, ưu thắng liệt bại. 

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 
    It is the monetary time now, so money always has the last word. 
  • Kim tự tháp 

    Kim tự tháp 

    Kim tự tháp 

    Chinese: 金字塔 

    A pyramid. 

    Thuyết Ðạo của Ðức Phạm Hộ Pháp: 

    "Có một điều chúng ta nên để ý hơn hết là tại cửa Kim tự tháp ấy có một cây dương lớn lắm, chúng ta không thể gì tả được, hình tướng cái lá của nó nhỏ như sợi chỉ, nó bao trùm lên Kim tự tháp ấy, nếu lấy con mắt phàm của chúng ta quan sát bề mặt của nó, chúng ta tưởng tượng lối chừng vài trăm kilô mét vậy, ngó không có cùng, thấy mút con mắt.

    Trong cái bí pháp của Niết Bàn Cảnh là cây dương ấy, mỗi lá dương đều có giọt nước cam lồ, mỗi giọt nước là một căn mạng trong CKVT. Kim tự tháp có từng có nấc, hằng hà sa số chư Phật, chúng ta không thể đếm được, mỗi từng ngồi trên liên đài của họ, mà thấy hằng hà sa số, đủ hết. Tại cửa Kim tự tháp ấy có một liên đài rực rỡ quí báu vô cùng, là đài ngự của Đức Di-Lạc Vương Phật. Buổi trước đài ấy của Đức Phật A-Di-Đà, nhưng khi Đức Chí Tôn mở ĐĐTKPĐ, liên đài ấy giao lại cho Đức Phật Di-Lạc, còn Đức A-Di-Đà vào ngự nơi Lôi Âm Tự cùng với Đức Phật Thích Ca." 

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 

    "In front of the Pyramid there is a conspicuous large pine tree with needle-shaped leaves. The tree is so large that it covers the Pyramid. It seems to occupy an area of some hundred square kilometers. On each leave, there is a drop of holy water representing a life in the universe. Countless Buddhas sit on the pyramid levels.

    At the pyramid entrance, there is a very beautiful lotus throne for Maitreya Buddha. This throne used to belong to Amitabha Buddha, but he, together with Gautama Buddha, is now in the Thunder Pagoda." 

  • Kim viết 

    Kim viết 

    Chinese: 今曰 

    Presently named ... 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Nhiên Đăng Cổ Phật thị Ngã, Thích Ca Mâu Ni thị Ngã, Thái Thượng Nguơn Thỉ thị Ngã, kim viết Cao Đài. 

    The Collection of Divine Messages: 
    I was Dipankara Ancient Buddha, Gautama Buddha, and Primeval Lord of Heaven, presently named Cao Đài. 
  • Kinh bang tế thế 

    Kinh bang tế thế 

    Chinese: 經邦濟世 

    Governance and philanthropy. In ancient Vietnamese culture, a talented person was called the person with ability of governance and philanthropy. 

  • Kinh cung chi điểu 

    Kinh cung chi điểu 

    Chinese: 驚弓之鳥 

    The bird that survived a hunt will be frightened to see a bow-shaped thing, that is those who survived an accident are very cautious. 

  • Kinh cúng tứ thời 

    Kinh cúng tứ thời 

    Kinh cúng tứ thời 

    Chinese: 經供四時 

    The daily fourfold prayers. Caodaists are supposed to worship God four times a day. 

    · Tý: at midnight, when Yang is thought to start. 

    · Ngọ: at noon, when Yin is thought to start. 

    · Mẹo: at 6 A.M. when Yin and Yang are thought to be united. 

    · Dậu: at 18 P.M. when Yin and Yang are thought to be united. 

    The prayers recited in the rites are: 

    · Niệm Hương. (Prayer via incense). 

    · Khai Kinh. (Commencement Prayer) 

    · Kinh Ngọc Hoàng Thượng Đế. (Prayer to the Jade Emperor)

    · Kinh Phật giáo. (Buddhism Prayer). 

    · Kinh Tiên giáo. (Taoism Prayer). 

    · Kinh Nho giáo. (Confucianism Prayer). 

    · Bài Dâng rượu (Stanza for Wine Offering for Tý and Ngọ). 

    · Bài Dâng trà (Stanza for Tea Offering for Mẹo and Dậu). 

    · Ngũ Nguyện. (Five Promises). 

    ■ Especially, for Điện Thờ Phật Mẫu: 

     · Niệm Hương. (Prayer via incense). 

    · Khai Kinh. (Commencement Prayer) 

    · Phật Mẫu Chơn Kinh. (Prayer to God the Mother). 

    · Tán Tụng Công Đức Diêu Trì Kim Mẫu. (Prayer of Praise to God the Mother). 

    · Bài Dâng rượu (Stanza for Wine Offering for Tý and Ngọ). 

    · Bài Dâng trà (Stanza for Tea Offering for Mẹo and Dậu). 

    · Ngũ Nguyện. (Five Promises). 

  • Kinh dinh (Kinh doanh) 

    Kinh dinh (Kinh doanh) 

    Chinese: 經營 Business. 

    Kinh Ði Ra Ðường: 
    Dòm thấy cuộc kinh dinh dưới mắt. 
    E trở tâm, tánh bắt đổi thay. 
    Con xin nương bóng Cao Đài. 
    Bước ra một bước cảm hoài căn tu. 

    Prayer for outside activities: 
    Looking on wicked business activities, 
    I might eventually become too greedy. 
    So, God, please always remind me 
    How much righteous I should be! 
  • Kinh điển 

    Kinh điển 

    Chinese: 經典 

    Sacred scripture, religious text, religious writing. 

    Pháp Chánh Truyền: Vậy chúng nó có quyền xem xét kinh điển trước lúc phổ thông. 

    Caodaist Constitution: Hence, the three Dharma Masters have authority over the examination of all scriptures before publication. 

  • Kinh Khai cửu

    Kinh Khai cửu

    A Caodaist funeral includes eleven rites arranged in a period of 581 days. To begin a rite, all attendants recite Kinh Khai Cửu. This prayer is said to be granted by Quán Thế Âm Bồ Tát (Avalokitesvara Boddhisattva). 

    Kinh Khai cửu: 
    Đã quá chín tầng Trời đến vị, 
    Thần đặng an, Tinh, Khí cũng an. 
    Tầng Trời gắng bước lên thang, 
    Trông mây nhìn lại cảnh nhàn buổi xưa. 
    Cõi thảm khổ đã vừa qua khỏi. 
    Quên trần-ai mong mỏi Động-Đào. 
    Ngó chi khổ-hải sóng xao, 
    Đoạn tình yểm dục đặng vào cõi thiên. 
    Giọt lụy của Cửu-huyền dầu đổ, 
    Chớ đau lòng thuận nợ trầm-luân. 
    Nắm cây huệ-kiếm gươm thần, 
    Dứt tan sự thế nợ trần từ đây. 
    THƯỜNG-CƯ NAM-HẢI QUAN-ÂM NHƯ-LAI 

    The Commencement Funeral Prayer 
    Through nine heavens you have gone. 
    You now feel safe and sound on your own. 
    Try to climb the heavenly stairs 
    And see the former world of happiness there. 
    Leave the miserable material world behind, 
    And forget the sadness Cause you're now in paradise. 
    Look beyond the sorrow sea 
    Where you and your worldly desires used to be. 
    Despite your ancestors' tears, 
    Don't be sad due to the debts up to your ears. 
    Draw the sword of the ultimate wise 
    And cut off sorrow of all kinds. 
    Avalokitesvara Boddhisattva
  • Kinh luân 

    Kinh luân 

    Chinese: 經綸 

    Administrative talent. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Linh dược đầy bầu là cội ái. 
    Kinh luân nặng túi ấy nguồn nhân. 

    The Collection of Divine Messages:
    Compassion should be the treatment for human misery. 
    Administration should be motivated by humanity. 
  • Kinh luật 

    Kinh luật 

    Chinese: 經律 

    Religious writings and religious law. 

    Pháp Chánh Truyền:
    Như thảng có kinh luật nào làm cho hại phong hóa thì chúng nó phải trừ bỏ, chẳng cho xuất bản. 

    Caodaist Constitution:
    The three Dharma Masters must prohibit the publication of any religious writings and religious law (in Caodaism) that ruin good cultures. 
  • Kinh lý 

    Kinh lý 

    Chinese: 經理 A field trip of senior officials for investigation. City planning. In this sense, His Holiness Hộ Pháp established Phòng Kinh lý họa đồ (The Office of City Planning) for the City of Holy Land. 

  • Kinh quyền 

    Kinh quyền 

    Chinese: 經權 

    Rigidity and flexibility (literally translated). This term refers to the ability to change or to fit changed circumstances. 

  • Kinh sử 

    Kinh sử 

    Chinese: 經史 Ancient literary works and history. In ancient Vietnam, the education focused on studies of Chinese literary works and history. Those works include the Four Books (Great Learning, Doctrine of the Mean, Analects and Mencius) and the Five Classics (Classic of Poetry, Books of Documents, Books of Rites, I Ching and Spring and Autumn Annals). 

  • Kinh Vô Tự 

    Kinh Vô Tự 

    Chinese: 經無字 

    The Blank Divine Book. 

    In Caodaism this book is thought to be in Heaven for a spirit to review what he/she did in previous incarnations. (See: Vô Tự Kinh) 

    Kinh Ðệ Ngũ cửu:
    Lần vào Cung Ngọc Diệt Hình, 
    Khai Kinh Vô Tự đặng nhìn quả duyên. 

    Funeral Prayer for the Fifth Nine-day Period: 
    Entering the Palace of Ngọc Diệt Hình, 
    A spirit can see his previous lives in the Blank Divine Book. 
  • Kính lão đắc thọ 

    Kính lão đắc thọ 

    Chinese: 敬老得壽 

    Respecting the old, you can live longer. 

  • Kính lễ (Kỉnh lễ) 

    Kính lễ (Kỉnh lễ) 

    Chinese: 敬禮 

    To present an offering to a deity. 

    Bài Dâng Hoa: 
    Năm sắc hoa tươi xin kỉnh lễ. 
    Cúi mong Thượng Đế rưới ân thiên. 

    Stanza for Flower Offering: 
    Flowers of five colors to God, we present sincerely. 
    Oh Lord, bless us, please! 
  • Kính thành (Kỉnh thành) 

    Kính thành (Kỉnh thành) 

    Chinese: 敬誠 

    Respectfully and sincerely. 

    Niệm Hương:
    Mùi hương lư ngọc bay xa, 
    Kỉnh thành cầu nguyện Tiên gia chứng lòng. 

    Prayer via Incense:
    The incense, along with my prayer, will permeate the air, 
    I respectfully and sincerely pray to God for His care. 
  • Kính tuân 

    Kính tuân 

    Chinese: 敬遵 

    Respect, consideration, willingness to obey. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Chưa đặng bao lâu mà lời dạy bảo chẳng còn chút nét kính tuân. 

    The Collection of Divine Messages: 
    What I have taught you disciples is not respected anymore.
  • Kỳ an (Kỳ yên) 

    Kỳ an (Kỳ yên) 

    Kỳ an (Kỳ yên) 

    Chinese: 祈安 

    A traditional ceremony to pray for peace in Vietnam. 

  • Kỳ dư 

    Kỳ dư 

    Chinese: 其餘 

    Except, apart from. 

    Pháp Chánh Truyền: 
    Như đặng hàng Lễ Sanh mới mong bước qua đặng hàng Chức sắc. Kỳ dư Thầy phong thưởng riêng mới qua khỏi ngả ấy mà thôi. 

    Caodaist Constitution: 
    Only Lễ Sanh (Rite Students) are allowed to be promoted to higher ranking dignitaries except divine ordinations. 
  • Kỳ Hiên 

    Kỳ Hiên 

    Chinese: 岐軒 

    Kỳ: Qibo. Hiên: Yellow Emperor. Kỳ Hiên is believed to be the founder of ancient Chinese medicine in the time of The Yellow Emperor. The name is mentioned in the couplet in front of Caodaist Hospital: 

    Y nghiệp thuật Kỳ Hiên diệu dược hạnh lâm trừ vạn bệnh, 

    Viện đường thâm võ lộ tế nhơn công đức phục hồi xuân. 

    (See Y Viện,) 

  • Kỳ ký

    Kỳ ký

    Kỳ ký

    Chinese: 騏驥

    Names of the two species of horses that are said to be very famous for their speed and endurance. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Có hiệp đem đường nẻo mới thông,
    Phân chia cội đạo uổng vun trồng.
    Quanh đường chớ cậy chơn Kỳ ký.
    Ngược gió tài chi sức hộc hồng.

    The Collection of Divine Messages: 
    Together you can overcome any difficulties,
    But separately you will fail easily.
    Don't be too proud of your talent,
    Cause failures always come from arrogance.
  • Kỳ lão

    Kỳ lão

    Kỳ lão

    Chinese: 耆老

    The elderly, the aged.

    Thuyết Ðạo của Ðức Phạm Hộ Pháp: 
    Niên cao kỷ trưởng thì vào hàng kỳ lão.

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 
    Those who are old are considered "the elderly". 
  • Kỳ lân

    Kỳ lân

    Kỳ lân

    Chinese: 麒麟

    The qilin, an animal in Chinese mythology sometimes called "the Chinese unicorn", is described as a hybrid animal with the body of a deer, the head of a lion, green scales and a long forwardly-curved horn. The Japanese version (kirin) more closely resembles the Western unicorn, even though it is based on the Chinese qilin. 

    In Caodaism, the qilin is believed to appear as a forerunner of a great event, especially the birth of a Thánh nhân (the Saint). For example, it is said to appear before Confucius was born.

  • Kỳ trung

    Kỳ trung

    Chinese: 其中

    Interior, inside.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Phàm xác thân con người, tuy mắt phàm coi thân hình như một, chớ kỳ trung nơi bổn thân vốn một khối chất chứa vàn vàn muôn muôn sanh vật.

    The Collection of Divine Messages: 
    With naked eyes, you may think the human body is only one unit, but it is actually composed of millions of living beings.
  • Kỳ truyền

    Kỳ truyền

    Chinese: 其傳

    The true doctrine.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    "Kỳ truyền đã thất, chư sơn chưa hề biết cái sai ấy do tại nơi nào; cứ ôm theo luật Thần Tú thì đương mong mỏi về Tây Phương mà cửa Tây Phương vẫn cứ bị đóng, thì cơ thành chánh quả do nơi nào mà biết chắc vậy".

    The Collection of Divine Messages: 
    "Buddhist monks, the true doctrine was lost, but you still don't know why. If you keep following Thần Tú's law (Shenxiu, a Chinese Buddhist chan master) in order to go to the West (nirvana), you'll go nowhere because the gate to the West was closed.
  • Ký tế

    Ký tế

    * 1: 既濟

    Achievement, establishment.

    * 2: 既際

    The combination of two things, a religious procedure in Caodaism where the Yin and Yang water (tea and plain water) are mixed in front of the altar. It is called Âm Dương ký tế (combined yin & yang ) and used in the rite of Độ thăng.

  • Ký thành

    Ký thành

    Chinese: 既成

    To achieve, establish, complete.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Ký thành một cuốn gọi Thiên thơ,
    Khai Đạo muôn năm trước định giờ.
    May bước phải gìn cho mạnh trí,
    Nắm đuôi phướn phụng đến dương bờ.

    The Collection of Divine Messages: 
    The divine book has been completed 
    To predestine the new religion that long lasted.
    So be resolved and unyielding,
    To reach the ultimate goal with the doctrine.
  • Kỷ cương

    Kỷ cương

    Chinese: 紀綱

    Regulation, prescript, rule, canon.

    Thuyết Ðạo của Ðức Phạm Hộ Pháp:
    Ngài còn sắp đặt một kỷ cương để cho tinh thần nó vi chủ hình hài nó.

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon:
    God, additionally, set a canon in order that the consciousness can run the physical body.
  • Kỷ luật & Ban Kỷ Luật

    Kỷ luật & Ban Kỷ Luật

    Chinese: 紀律 & 班紀律

    Discipline & the Discipline Council.

    According to Caodaist Canonical Codes, Hội Công Đồng (the Judgement Council) under Cửu Trùng Đài (Caodaist Executive Body) is the Discipline Council to punish Caodaist lawbreakers. 

    For dignitaries belonging to Hiệp Thiên Đài (Caodaist Judiciary Body) and Cơ Quan Phước Thiện (Caodaist Philanthropic Body), Tiếp Pháp and Hiến Pháp establish a Discipline Council to try minor cases.

  • Kỷ nguyên Cao Đài

    Kỷ nguyên Cao Đài

    Like other religions in the world, the Caodaist Era is believed to begin when it is inaugurated in 1926. As a result, according to some scholars, it is now the year 90 of the Caodaist Era (2015 AD).

  • Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân

    Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân

    Chinese: 己所不欲勿施於人

    "Never impose on others what you would not choose for yourself " - Confucius.

    There are lots of similar expressions from the sages or scriptures all over the world: 

    "For one would do for others as one would do for oneself." – Mozi

    "Regard your neighbor's gain as your own gain, and your neighbor's loss as your own loss." – Laozi.

    "Avoid doing what you would blame others for doing." – Thales.

    "Do not do to others that which angers you when they do it to you." – Isocrates. 

    "Do to no one what you yourself dislike."—Tobit 

    "Do to others what you want them to do to you. This is the meaning of the law of Moses and the teaching of the prophets." - Matthew.

    Thuyết Ðạo của Ðức Phạm Hộ Pháp: 

    Tóm lại, cái sở hành chơn pháp công bình chỉ dùng một câu "Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân", nghĩa là: những điều nào mình chẳng muốn ai làm cho mình phải buồn than đau đớn thì tức nhiên mình không nên làm mấy điều ấy cho người khác.

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon: 

    In short, to execute the law of Justice you should never impose on others what you would not choose for yourself.

  • Kỵ kim quang

    Kỵ kim quang

    Chinese: 騎金光

    To travel by a beam of yellow light.

    Kinh Ðệ Ngũ cửu:
    Kỵ kim quang kiến Lão Quân.
    Dựa xe Như ý, oai thần tiển thăng.

    Funeral Prayer for the Fifth Nine- day Period:
    Flying on a beam of yellow light to report to God,
    By vehicle of Như ý, Angels take the spirit to Heaven the utmost. 
  • Kỵ sen

    Kỵ sen

    Riding a lotus flower.

    Kinh Khi Ðã Chết Rồi:
    Dưới chín lớp liên thần đưa bước.
    Trên hồng quang phủ phước tiêu diêu.

    Prayer after death:
    A divine lotus flower is carrying you through nine heavens.
    And you're traveling everywhere, feeling most pleasant. 

    Kinh Ðệ Thất cửu:
    Dà lam dẫn nẻo tây qui,
    Kim chung mở lối kịp kỳ kỵ sen.

    Funeral Prayer for the Seventh Nine-Day Period:
    The Sangharama Boddhisattva will show you how to meet heavenly dwellers.
    The golden bell sounds will tell you when to leave by lotus flower.
  • Kỵ vật

    Kỵ vật

    Chinese: 騎物

    An animal domesticated for riding, transporting and carrying like a horse or a donkey,etc.

    According to Caodaism, the human soul is considered the rider, the mind resembles the reins and the horse is the body.