ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - KH
ID023106 - dictionaryEN : ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - KH 🖶 Print this dictionaryEN
Tác Giả : Lê Kim Liên - Từ Chơn

  • Khả năng

    Khả năng

    Chinese: 可能 

    Ability, capability, power, potential. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Phải có một giáo lý mới mẻ đủ khả năng kềm chế nhơn loại trong sự thương xót chúng sanh. 

    The Collection of Divine Messages:
    There should be a new doctrine powerful enough to control humanity through compassion. 
  • Khả xạ khả điếu

    Khả xạ khả điếu

    Chinese: 可射可釣

    It's possible to hit a target and catch a fish. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Đạo cao thâm, Đạo cao thâm, 
    Cao bất cao, thâm bất thâm. 
    Cao khả xạ hề thâm khả điếu, 
    Cao thâm vạn sự tại nhân tâm. 

    The Collection of Divine Messages:
    Đạo is thought to be both high and deep. 
    Nevertheless, no matter how high or how deep, 
    It is still possible for it to be reached. 
    That depends on whether or not one needs. 
  • Khách đình

    Khách đình

    Khách đình

    Chinese: 客亭 

    ■ In ancient Vietnamese culture, this is a rest stop or rest area, where travelers have a rest during a long trip. In,Caodaism, this is a funeral home or mortuary, where dead bodies are kept before burial. Caodaists consider the cycle of life and death a trip and death a rest stop before resuming. There is a Khách đình near the Caodaist Central Temple, Tây Ninh, Việt Nam, in front of which are the two couplets: 

    Chinese: 

    客館慈悲除債主 

    亭船般若渡迷津 

    Vietnamese:
    Khách quán từ bi trừ trái chủ, 
    Đình thuyền Bát Nhã độ mê tân. 

    English:
    In this rest stop, crime is replaced by compassion. 
    In this mortuary, confusion is taken over by enlightenment. 

    And Chinese: 
    生也造得善緣 
    死也脫離果劫 

    Vietnamese: 
    Sanh dã tạo đắc thiện duyên, 
    Tử dã thoát ly quả kiếp. 

    English:
    While alive, doing good deeds. 
    Dead, freed from worldly needs. 
  • Khách trần

    Khách trần

     

    Chinese: 客塵 

    An earthly visitor, i.e. a human being. 

    According to His Holiness Hộ Pháp, Khách trần are classified into six categories: 

    First: The deities, who break the divine law, incarnate on earth for compensation. 

    Second: The debtors, who committed lots of sins in previous incarnations, have to make up for their wrongdoings in the world. 

    Third: Some people had lots of good deeds in their past lives, so they are like the creditors now. They also come to the earth for pleasure. They may either do more charity for their heavenly promotion or become sinners or debtors in the following incarnations. 

    Fourth: The heavenly scholars, who incarnate on earth because they like doing research in many fields. They only want to gain more and more knowledge for their spiritual development. 

    Fifth: The tourists, who pay a visit to the world for fun only, then return to heaven. They usually pay no attention to others, even to their own life. They are often seen in the mountains or pagodas for quietness. There are few of them and they often die young. They will return to heaven whenever they are dissatisfied with something. 

    Sixth: The deities, who are assigned a divine task on earth by Buddha or God. They only care about how to complete their divine assignment. In the fullness of time they will carry out their task and return to heaven at once. 

  • Khai cửu thập nhị tào chi mê muội

    Khai cửu thập nhị tào chi mê muội

    Chinese: 開九十二曹之迷昧 

    Waking 9.2 million confused half-asleep divine spirits. All spirits, according to Caodaism, are subdivided into three categories: nguyên nhân (divine spirits), hoá nhân (evolving spirits) and quỷ nhân (evil spirits). 10 million divine spirits are said to have incarnated on earth since the beginning of the universe. After two amnesties, 800,000 returned to heaven and the rest, because of worldly desires, is still trapped in the circle of reincarnation. In the current third amnesty, God decided to save as many lives as possible, including those half-asleep spirits. 

  • Khai dẫn

    Khai dẫn

    Chinese: 開引 

    Original, beginning. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Để bước khỏi lối nhọc nhằn ban sơ khai dẫn. 

    The Collection of Divine messages:
    To depart from the original stage full of hardship. 
  •  Khai đàn

     Khai đàn

    Chinese: 開壇 To hold a Caodaist rite often for the preparation of the family altar. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Đ. Q. , con cứ khai đàn cho chúng nó và chỉ cách thờ Thầy theo Tân Luật. 

    The Collection of Divine Messages:
    Disciples, hold a rite in their home and show them how to worship Me according to the Caodaist Canonical Codes. 
  • Khai Đạo (Tờ Khai Đạo)

    Khai Đạo (Tờ Khai Đạo)

    Chinese: 開道 

    The Declaration of Caodaism. 

    In 1926 (Bính Dần), God, through divine messages, established a new religion, Caodaism, in the South of Vietnam. God then ordered His disciples to prepare the Declaration of Caodaism, which was sent to Mr. Le Fol, the Governor of Cochinchina to officially announce that a new religion named Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ or Đạo Cao Đài would start operating. On behalf of 29 signatories, Mr. Lê Văn Trung handed the document to Mr. Le Fol in person. The original document was lost and it is now seen in the doctoral thesis of Pierre Bernardini, a graduate student in Université de Paris. 

     DÉCLARATION OFFICIELLE ADRESSÉE PAR LES FONDATEURS DU CAODAISME À M. LE FOL, GOUVERNEUR DE LA COHINCHINE. 

    Saigon, le 7 Octobre 1926. 

    Monsieur le Gouverneur, 

    Les soussignés, ont l'honneur de venir respectueu-sement vous faire connaïtre ce qui suit: Il existait en Indochine Trois Religions (Bouddhisme, Taoisme, Confucianisme). Nos ancêtres pratiquaient religieu- sement ces trois doctrines et vivaient heureux en suivant strictement les beaux préceptes dictés par les Créateurs de ces religions. On était, pendant cet ancien temps, tellement insoucieux qu'on pouvait dormir sans fermer les portes et qu'on dédaignait même de ramasser les objets tombés dans la rue (Gia vô bế hộ, lộ bất thập di), tel est l'adage inscrit dans nos annales. Hélas! Ce beau temps n'existe plus pour les raisons suivantes: 1. Les pratiquants de ces religions ont cherché à se diviser, tandis que le but de toutes les religions est le même: Faire le bien et éviter le mal, adorer pieusement le Créateur. 2. Ils ont dénaturé complètement la signification de ces saintes et précieuses doctrines. 3. La course au confort, à l'honneur, l'ambition des gens, sont aussi des causes principales des divergences d'opinions actuelles. Les Annamites de nos jours ont complètement abandonné les bonnes moeurs et traditions de l'ancien temps. Ecoeurés de cet état de choses, un groupe d'Annamites, fervents traditionalistes et religieux, ont étudié la refonte de toutes ces religions, pour n'en former qu'une seule et unique appelée CAODAISME ou ĐẠI ĐẠO. Le nom "ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ", qui signifie la Troisième Amnistie Générale, est donné par l'Esprit Suprême qui est venu aider les soussignés à fonder cette Nouvelle Religion. L'Esprit Suprême est venu sous le nom de NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ dit CAO ĐÀI ou "LE TRÈS HAUT, DIEU TOUT PUISSANT ". Par l'intermédiaire de médiums écrivants, Ngọc Hoàng Thượng Đế transmet au soussignés des enseignements divins ayant pour but de concentrer et d'enseigner les beaux préceptes de ces Trois Anciennes Religions. La Nouvelle Doctrine enseignera aux peuples: 1. La haute morale de Confucius. 2. Les vertus dictées dans les religions bouddhique et taoique. Ces vertus consistant à faire le bien et éviter le mal, aimer l'humanité, pratiquer la concorde, éviter totalement la dissention et la guerre. Les soussignés ont l'honneur de vous soumettre: 1. Quelques extraits du recueil des "Saintes Paroles" de Ngọc Hoàng Thượng Đế, paroles estimées plus précieuses que tout ce qui existe ici-bas. 2. La traduction de quelques passages du livre de prières que Ngọc Hoàng Thượng Đế nous a enseignées. Le but poursuivi par les soussignés est de ramener les peuples à l'ancien temps de paix et de concorde. On sera ainsi dirigé vers une époque nouvelle tellement heureuse qu'il est difficile de la décrire. Au nom de très nombreux Annamites qui ont entière- ment approuvé ces études et dont la liste est ci-jointe, les soussignés ont l'honneur de venir respectueusement vous déclarer qu'ils vont propager à l'humanité entière cette Sainte Doctrine. Persuadés d'avance de cette Nouvelle Religion apportera à nous tous la paix et la concorde, les soussignés vous prient de recevoir officiellement leur déclaration. 

    Les soussignés vous prient d'agréer, Monsieur le Gouverneur, l'assurance de leurs sentiments respectueux et dévoués. 

    Ont signé: 

    Mme LÂM NGỌC THANH, 

    M. LÊ VĂN TRUNG, 

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Vietnamese translation: 

     TUYÊN NGÔN CHÁNH THỨC ĐƯỢC NHỮNG NGƯỜI SÁNG LẬP ĐẠO CAO ĐÀI GỞI TỚI ÔNG LE FOL, THỐNG ĐỐC NAM KỲ. 

    Sài Gòn, ngày 7 tháng 10 năm 1926. 

    Kính Ông Thống Đốc, 

    Những người ký tên dưới đây hân hạnh kính báo cho Ông biết những điều dưới đây: Tại Đông Dương đã có ba nền tôn giáo (Phật giáo, Lão giáo, Khổng giáo). Tổ Tiên của chúng tôi tu hành theo ba giáo lý ấy và đã sống hạnh phúc nhờ nghiêm chỉnh tuân theo những lời giáo huấn tốt đẹp của các vị Tổ Sư Tam giáo truyền dạy. Vào thời xưa, người ta sống không lo âu, đến nỗi người ta có thể ngủ không đóng cửa và cũng không thèm lượm của rơi ngoài đường. (Gia vô bế hộ, lộ bất thập di), ấy là câu ngạn ngữ ghi chép trong sử sách của chúng tôi. Than ôi! Thời đại tốt đẹp đó không còn nữa vì những lý do sau đây: 

    1. Những người hành đạo của các tôn giáo ấy đã tìm cách phân chia, trong lúc đó, mục đích của tất cả tôn giáo đều giống nhau: Làm điều thiện, tránh điều ác, và thành kính thờ phượng Đấng Tạo Hóa. 

    2. Họ đã làm sai lạc hoàn toàn bản chất, ý nghĩa của các giáo lý thiêng liêng quí báu ấy. 

    3. Sự tranh đua về lợi danh, lòng tham vọng của con người, đều là những lý do chánh của sự bất đồng tư tưởng hiện nay. 

    Những người VN ngày nay đã hoàn toàn từ bỏ những phong tục và truyền thống tốt đẹp của thời xưa. Ngao ngán trước tình trạng các sự việc nêu trên, một nhóm người VN có nhiệt tâm với truyền thống và tôn giáo, đã nghiên cứu cải cách các tôn giáo nói trên, để nắn đúc thành một tôn giáo duy nhứt gọi là Đạo Cao Đài hay Đại Đạo. Danh từ Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ có nghĩa là Đại Ân Xá Kỳ Ba, được Đấng Chí Linh ban cho và Ngài đã đến giúp đỡ những người ký tên dưới đây thành lập nền Tân Tôn giáo ấy. Đấng Chí Linh đã đến dưới danh xưng Ngọc Hoàng Thượng Đế, gọi là Cao Đài hay Đấng Tối Cao, Thượng Đế Toàn Năng. Qua trung gian của các đồng tử phò cơ, Đấng Ngọc Hoàng Thượng Đế truyền cho những người ký tên dưới đây những bài Thánh giáo có mục đích cô đọng và giảng dạy các giáo huấn tốt đẹp của ba nền tôn giáo xưa. 

    Tân Giáo lý sẽ dạy cho dân chúng: 

    1. Luân lý cao thượng của Đức Khổng Tử. 

    2. Đạo đức ghi trong Phật giáo và Lão giáo. Đạo đức ấy bao gồm làm điều thiện, tránh điều ác, yêu thương nhơn loại, thực hành sự hòa hợp, hoàn toàn tránh chia rẽ và chiến tranh. 

    Những người ký tên dưới đây hân hạnh trình bày với ông: 

    1. Vài đoạn trích lục của tập Thánh Ngôn của Đức Ngọc Hoàng Thượng Đế, những lời nói được đánh giá là quí báu hơn hết tất cả những gì hiện có nơi cõi phàm trần. 

    2. Bản dịch vài đoạn trong quyển Kinh Cầu Nguyện mà Đức Ngọc Hoàng Thượng Đế đã dạy chúng tôi. Mục đích theo đuổi của những người ký tên dưới đây là đem dân chúng trở lại thời thái bình và hòa hợp của thời xưa. Như thế, con người sẽ hướng về một thời đại mới rất hạnh phúc, khó tả ra đặng. Nhân danh đông đảo dân chúng VN mà họ đã hoàn toàn tán thành những điều nghiên cứu nầy, có danh sách đính kèm theo đây, những người ký tên dưới đây hân hạnh và kính cẩn bày tỏ với Ông là những người ấy sẽ đi phổ thông cho toàn thể nhơn loại Giáo lý thiêng liêng nầy. Tin tưởng trước rằng, nền Tân Tôn giáo nầy sẽ đem lại cho tất cả chúng ta hoà bình và hòa hợp, những người ký tên dưới đây yêu cầu Ông tiếp nhận chánh thức Bản Tuyên Ngôn của họ. Những người ký tên dưới đây xin Ông Thống Đốc vui lòng chấp nhận sự chắc chắn của những tình cảm tôn kính và chân thành của họ.

    KÝ TÊN: 
    · Bà Lâm Ngọc Thanh, Nghiệp chủ ở Vũng Liêm. 
    · Ông Lê Văn Trung, Cựu Thượng NghịViện thọ Ngũ đẳng bửu tinh, Chợ Lớn. 
    · Lê Văn Lịch, thầy tu làng Long An, Chợ Lớn. 
    · Trần Đạo Quang, thầy tu làng Hạnh Thông Tây Gia Định. 
    · Nguyễn Ngọc Tương, Tri Phủ, Chủ Quận Cần Giuộc. 
    · Nguyễn Ngọc Thơ, Nghiệp chủ Sài Gòn. 
    · Lê Bá Trang, Đốc Phủ Sứ, Chợ Lớn. 
    · Vương Quan Kỳ, Tri Phủ, Sở Thuế Thân, Sài Gòn. 
    · Nguyễn Văn Kinh, thầy tu, Bình Lý Thôn, Gia Định. 
    · Ngô Tường Vân, Thông Phán, Sở Tạo Tác Sài Gòn. 
    · Nguyễn Văn Đạt, Nghiệp chủ Sài Gòn. 
    · Ngô Văn Kim, Điền chủ, Đại Hương Cả Cần Giuộc. 
    · Đoàn Văn Bản, Đốc học trường Cầu Kho. 
    · Lê Văn Giảng, Thơ ký kế toán hãng Ippolito Sài Gòn. 
    · Huỳnh Văn Giỏi, Thông Phán Sở Tân Đáo Sài Gòn. 
    · Nguyễn Văn Tường, Thông ngôn Sở Tuần Cảnh Sài Gòn. 
    · Cao Quỳnh Cư, Thơ ký Sở Hỏa Xa Sài Gòn. 
    · Phạm Công Tắc, Thơ Ký Sở Thương Chánh Sài Gòn. 
    · Cao Hoài Sang, Thơ Ký Sở Thương Chánh Sài Gòn. 
    · Nguyễn Trung Hậu, Đốc học trường Tư thục Dakao. 
    · Trương Hữu Đức, Thơ ký Sở Hỏa Xa Sài Gòn. 
    · Huỳnh Trung Tuất, Nghiệp chủ Chợ Đủi Sài Gòn. 
    · Nguyễn Văn Chức, Cai Tổng Chợ Lớn. 
    · Lại Văn Hành, Hương Cả Chợ Lớn. 
    · Nguyễn Văn Trò, Giáo viên Sài Gòn. 
    · Nguyễn Văn Hương, Giáo viên Dakao. 
    · Võ Văn Kỉnh, Giáo tập Cần giuộc. 
    · Phạm Văn Tỉ, Giáo tập Cần Giuộc. 

    English translation:

    DECLARATION OF CAODAISM SENT TO THE GOVERNOR OF INDOCHINA BY THE FOUNDERS 

    October 7th 1926
    The Honorable Le Fol 
    Governor of Indochina
    Dear Governor Le Fol: 

    The signatories of this declaration have the honor to inform you of the following things: In Indochina, there have been three religions: Buddhism, Taoism and Confucianism. Our ancestors followed those doctrines and led a happy life by seriously observing those religious founders' teachings. In the past, life was so secure that doors did not need closing at night and lost objects were found intact. 'Gia vô bế hộ, lộ bất thập di', as the saying goes. 

    Unfortunately, such a good time has gone due to several causes: All three religions' followers have tried to divide while they shared the same purpose: to promote righteousness and respectfully worship the Creator. They have completely distorted the sacred doctrines. Greed for fame, power and fortune have caused a lot of current conflicts. The Vietnamese now have given up their good previous traditions. 

    Getting fed up with that situation, a Vietnamese group enthusiastic about traditional and religious issues have tried to improve it and eventually formed a united religion called Đạo Cao Đài or Đại Đạo. "Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ" means "The Great Religion for the Third Universal Amnesty ", which was granted by God, who supported the following signatories to found a new religion. God has come under the name of the Jade Emperor, the Supreme Being, God Almighty, or Cao Đài. Through the psychics in seances, God preached to the following signatories about the valuable ancient doctrines. 

    The new doctrine will preach to people: 

    The noble Confucian moral principles. 

    The virtues taught by Buddhism and Taoism, including righteousness, universal compassion, tolerance, solidarity and pacifism. 

     Please find enclosed: 

    Some extracts from the Jade Emperor 's divine messages, which are considered the most precious teachings of all time. 

     The translation of some extracts from the prayers granted to us by the Jade Emperor. Our purpose is to give people the same peaceful and harmonious life as that in the past. Thus, people will enter a new era of amazing happiness. 

     On behalf of the Vietnamese, who completely accept what we have studied, we have the honor to inform you that they are going to preach to the world about this holy doctrine. Believing that the new religion will bring us all peace and harmony, we signatories request that you receive this declaration. 

    Respectfully, 

    Signatories 

    * Another English version can be found at this address: http://www.daotam.info/OfficialDeclaration.htm 

  • Khai Đạo (Thời Quân Hiệp Thiên Đài)

    Khai Đạo (Thời Quân Hiệp Thiên Đài)

    Khai Đạo (Thời Quân Hiệp Thiên Đài)

    Chinese: 開道 

    Lawyer Case Initiator, one of the Twelve Time Superiors under the Caodaist Judiciary Body. 

     Chú giải Pháp Chánh Truyền: 

    Khai Đạo, khi đặng tờ kêu nài cầu rỗi thì liệu như đáng rỗi, phải nhứt diện tư tờ cho Tòa Tam Giáo Cửu Trùng Đài xin đình án bao lâu tùy ý, song chẳng đặng phép quá 15 ngày, nhứt diện dâng sớ cho Hộ Pháp cầu nhóm Đại Hội Hiệp Thiên Đài đặng định liệu, như phải đáng bào chữa thì Khai Đạo phân giải giữa Hội cho ra lẽ oan ưng, Hiệp Thiên Đài cho lịnh thì mới dâng nội vụ lên cho Hiến Đạo.

    Ngoài ra theo Hiến pháp của Hiệp Thiên Đài năm Nhâm Thân (1932) trách nhiệm của Khai Đạo là lo nghiên cứu những điều cần ích cho chúng sanh trong đường Đạo và tìm phương giúp cho những điều cần ích ấy thành ra Luật Đạo, tức là mở rộng đường Đạo ra cho chúng sanh hưởng. Khi Đức Chí Tôn lập pháp Hiệp Thiên Đài ngày 12-1-Đinh Mão (dl 13-2-1927), Đức Chí Tôn phong Ngài Phạm Tấn Đãi vào chức Khai Đạo. 

    Footnote to Caodaist Constitution:

    After receiving a complaint, which is proven to be true, Khai Đạo has to both request a delay (15 days at most) from Tòa Tam Giáo Cửu Trùng Đài (the Three-Religion Court of the Executive Body) and send a petition to Hộ Pháp to hold a convention in Hiệp Thiên Đài (Caodaist Judiciary Body) for a final decision. If necessary, Khai Đạo has to explain the case to this convention.

    Finally, it is sent to Hiến Đạo. Additionally, according to Hiệp Thiên Đài Constitution 1932, Khai Đạo is responsible for making new Caodaist laws which benefit both believers and nonbelievers. On February 13th 1927, Mr. Phạm Tấn Đãi was divinely ordained as the first Khai Đạo. 

  •  Khai giải

     Khai giải

    Chinese: 開解 

    To liberate, set free, grant freedom to. 

    Kinh Cầu Siêu:
    Cứu khổ nàn Thái Ất Thiên Tôn. 
    Miền Âm cảnh ngục môn khai giải. 

    Prayer for Deliverance:
    Thái Ất Thiên Tôn, save us because we're so miserable, please. 
    Also open the hell gate and set all the sinners free. 

    * Thái Ất Thiên Tôn - The legendary Chinese immortal described in Fengshen Bang, a 16th-century Chinese novel. 

  •  Khai hóa

     Khai hóa

    Chinese: 開化 

    To civilize someone or some society. 

    Kinh Nho Giáo:
    Vương tân sách phụ. 
    Nho tông khai hóa. 

    Confucianism Prayer:
    Confucius was the adviser to many Kings. 
    Societies were also civilized by His teachings. 
  • Khai khiếu

    Khai khiếu

    Chinese: 開竅 

    To enlighten, edify or illuminate someone. 

    Kinh Vào Học:
    Đại Từ Phụ xin thương khai khiếu. 
    Giúp trẻ thơ học hiểu văn từ. 

    Prayer before class:
    Oh, God the Father, enlighten us, please. 
    So that we can do well in class and be qualified fully. 
  • Khai Kinh

    Khai Kinh

    Chinese: 開經 

    The commencement prayer, which is recited before the Prayer to the Jade Emperor in a Caodaist rite, is said to have been granted by Đại Tiên Lữ Đồng Tân (Lu Dongbin, one of the Chinese Eight Immortals). This prayer was brought to Vietnam by Minh Lý Đạo, a Buddhist Sect and then to Caodaism under God 's order. 

    Originally, it was: 

    塵海茫茫水日東 
    挽回全仗主人公 
    要知三敎心源合 
    忠恕慈悲感應同 

    After that, in a Caodaist seance, Đại Tiên Lữ Đồng Tân is said to have translated it into Vietnamese, a version now recited in Caodaist rites. 

    Khai Kinh:
    Biển trần khổ vơi vơi trời nước, 
    Ánh thái dương giọi trước phương đông. 
    Tổ Sư Thái Thượng Đức Ông, 
    Ra tay dẫn độ dày công giúp đời. 
    Trong Tam giáo có lời khuyến dạy, 
    Gốc bởi lòng làm phải làm lành. 
    Trung dung Khổng Thánh chỉ rành, 
    Từ bi Phật dặn lòng thành lòng nhơn. 
    Phép Tiên đạo tu chơn dưỡng tánh, 
    Một cội sanh ba nhánh in nhau. 
    Làm người rõ thấu lý sâu, 
    Sửa lòng trong sạch tụng cầu Thánh kinh. 

    COMMENCEMENT PRAYER 
    The world, which is like a vast sea of sadness, 
    Is illuminated by the sunlight from the east. 
    That is the Primeval Lord of Heaven 
    Who preaches about ethics to help humans. 
    The three religions always teach people 
    To follow the principles of morals. 
    Confucius teaches the concept of Moderation. 
    Buddha teaches sincerity and compassion. 
    Laotzu teaches the perfection of human mind. 
    From a single root all of the three religions derive. 
    Into this principle, those with an insight, 
    Begin reciting the sacred prayer after calming your mind. 
  • Khai Kinh Kệ 

    Khai Kinh Kệ 

    Chinese: 開經偈 A commencement stanza. 

    Before reciting Maitreya Prayer, Caodaists recite a commencement stanza. 

    Khai Kinh Kệ: 
    Vô thượng thậm thâm vi diệu pháp, 
    Bá thiên vạn kiếp nan tao ngộ, 
    Ngã kim thính văn đắc thọ trì, 
    Nguyện giải Tân Kinh chơn thiệt nghĩa. 
    Thích Ca Mâu Ni Văn Phật thuyết Di-Lạc Chơn Kinh. 

    Chinese: 
    開經偈 
    無上甚深微妙法 
    百千萬劫難遭遇
    我今聽聞得受持 
    願解新經眞實義 
    釋迦牟尼文佛說彌勒眞經. 

    English:
    The commencement stanza 
    Dharma is extremely miraculous and profound. 
    It takes countless incarnations to have a chance to find out. 
    Now I can have it, so I keep listening to it by any means. 
    I vow to figure out what it really means. 
     Cakya Mouni preaches Maitreya Buddha Prayer. 
  • Khai minh Đại Đạo

    Khai minh Đại Đạo

    Chinese: 開明大道 

    The establishment of Caodaism. 

    Bài Dâng Trà: 
     Ngưỡng vọng từ bi gia tế phước. 
    Khai minh Đại Đạo hộ thanh bường. 

    Stanza for Tea Offering:
    Oh my Lord, please confer divine favor on me,
    And help establish Caodaism for world security.
  •  Khai nhơn tâm tất bổn ư đốc thân chi hiếu 

     Khai nhơn tâm tất bổn ư đốc thân chi hiếu 

    Chinese: 開人心必本於篤親之孝 

    To enlighten the conscience, you must fulfill the filial duty first. 

  •  Khai Pháp (Thời Quân Hiệp Thiên Đài) 

     Khai Pháp (Thời Quân Hiệp Thiên Đài) 

     Khai Pháp (Thời Quân Hiệp Thiên Đài) 

    Chinese: 開法 

    Law Defense Case Initiator, one of the Twelve Time Superiors under the Caodaist Judiciary Body. 

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền: 

    Khai Pháp, khi tiếp đặng luật lệ, đơn trạng kiện thưa của Cửu Trùng Đài định xử hay là đã xử nơi Tiếp Pháp dâng lên, thì quan sát coi nên cho cả Chức sắc Hiệp Thiên Đài biết cùng chăng, như đáng việc thì tức cấp nhứt diện tư tờ cho Cửu Trùng Đài xin đình đãi nội vụ lại bao lâu tùy ý, song chẳng đặng phép quá 15 ngày, nhứt diện trình cho Hộ Pháp hay đặng Hộ Pháp mời nhóm Hiệp Thiên Đài.

    Khi hội Hiệp Thiên Đài thì Khai Pháp phải khai rõ nội vụ ra cho Hiệp Thiên Đài quyết định, như quyết định phải sửa cải luật lệ hay là buộc án thì Khai Pháp phải dâng lên cho Hiến Pháp. Theo Hiếp pháp của Hiệp Thiên Đài năm Nhâm Thân (1932) thì: Trách nhiệm của Khai Pháp là lo nghiên cứu những điều cần ích cho chúng sanh mà thêm vào pháp luật, tức là mở lần pháp luật ra thế nào cho chúng sanh có thể tuân theo mà tu hành cho khỏi điều hà khắc. Khi Đức Chí Tôn lập pháp Hiệp Thiên Đài ngày 12-1-Đinh Mão (dl 13-2-1927), Đức Chí Tôn phong Ngài Trần Duy Nghĩa vào chức Khai Pháp. 

    Footnote to Caodaist Constitution: 

    After receiving a complaint or a bill from the Executive Body by Tiếp Pháp, Khai Pháp decides if the question should be announced to all dignitaries in the Judiciary Body. If necessary, Khai Pháp has to request a delay (15 days at most) as well as send a petition to Hộ Pháp to hold a convention in Hiệp Thiên Đài (Caodaist Judiciary Body) for a final decision.

    Khai Đạo has to explain the case to this convention. Finally, it is sent to Hiến Pháp. Additionally, according to Hiệp Thiên Đài Constitution 1932, Khai Pháp is responsible for making new Caodaist laws which benefit both believers and nonbelievers. On February 13th 1927, Mr. Trần Duy Nghĩa was divinely ordained as the first Khai Pháp. 

  •  Khai sáng 

     Khai sáng 

    Chinese: 開創 

    The same as khai minh. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Từ nền Đạo khai sáng đặng gieo truyền mối Chánh giáo đến nay,.... 

    The Collection of Divine Messages:
    Since Caodaism was established... 
  •  Khai tạo 

     Khai tạo 

    Chinese: 開造 

    The same as khai minh and khai sáng. 

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền:
    Có quyền dìu dắt cả các con của Thầy trên đường đạo đức của chính mình Thầy khai tạo. 

    Footnote to Caodaist Constitution:
    Having the authority to lead My children in the religion I Myself have founded. 
  •  Khai Thế (Thời Quân Hiệp Thiên Đài) 

     Khai Thế (Thời Quân Hiệp Thiên Đài) 

     Khai Thế (Thời Quân Hiệp Thiên Đài) 

    Chinese: 開世 

    Prosecution Case Initiator, one of the Twelve Time Superiors under the Caodaist Judiciary Body.

    Chú giải Pháp Chánh Truyền: 

    Khai Thế, khi tiếp đặng đơn trạng chi chi của Tiếp Thế dâng lên thì phải kiếm hiểu các nguyên do coi có đáng buộc án cùng chăng, như đáng thì nhứt diện tư tờ qua Cửu Trùng Đài cho biết nội vụ, nhứt diện dâng sớ cho Hộ Pháp cầu người mời hội Hiệp Thiên Đài đặng định đoạt. Khi đặng lịnh của Hiệp Thiên Đài thì Khai Thế phải dâng nội vụ lên cho Hiến Thế.

    Theo Hiến pháp Hiệp Thiên Đài năm Nhâm Thân (1932), Khai Thế còn có trách nhiệm lo nghiên cứu những điều cần ích cho chúng sanh trong đường Đời và tìm phương giúp cho những điều cần ích ấy thành ra luật Đời, tức là mở rộng đường Đời ra cho chúng sanh hưởng. Khi Đức Chí Tôn lập pháp Hiệp Thiên Đài ngày 12-1-Đinh Mão (dl 13-2-1927), Đức Chí Tôn phong Ngài Thái Văn Thâu vào chức Khai Thế. 

    Footnote to Caodaist Constitution:

    After receiving a complaint from the Executive Body by Tiếp Thế, Khai Thế decides if the defendant should be prosecuted. If so, Khai Thế has to send a report to Cửu Trùng Ðài as well as send a petition to Hộ Pháp to hold a convention in Hiệp Thiên Đài (Caodaist Judiciary Body) for a final decision.

    Finally, it is sent to Hiến Thế. Additionally, according to Hiệp Thiên Đài Constitution 1932, Khai Thế is responsible for helping both believers and nonbelievers in secular lawsuits. On February 13th 1927, Mr. Thái Văn Thâu was divinely ordained as the first Khai Thế. 

  •  Khai Thiên tịch địa (Khai Thiên lập địa) 

     Khai Thiên tịch địa (Khai Thiên lập địa) 

     Khai Thiên tịch địa (Khai Thiên lập địa) 

    Chinese: 開天闢地 

    The creation, bringing the universe into existence. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Thực thực hư hư dễ biết chăng. 
    Hàng tàng chơn đạo gọi sao rằng. 
    Khai Thiên lập địa ai là chủ? 
    Thánh, Phật là ai dám đón ngăn? 

    The Collection of Divine Messages: 
     Is it easy to distinguish between reality and fantasy? 
    How do you know whether a doctrine is true as it should be? 
    Who do you think brought the universe into actuality? 
    How dare you are against heavenly deities? 
  • Khai tông định Đạo

    Khai tông định Đạo

    Chinese: 開宗定道 

    The establishment and governance of a religion. 

    Phật Mẫu Chơn Kinh:
    Lịnh Mẫu Hậu khai tông định đạo. 
    Ân dưỡng sanh đảm bảo hồn hài. 

    Prayer to God the Mother:
    God the Mother ordered that a religion be established and governed. 
    She also confers divine favor on humans in the world. 
  • Khải chiết đắc mai chi

    Khải chiết đắc mai chi

    Khải chiết đắc mai chi

    Chinese: 凱折得梅枝 

    Be happy to break a branch of Mai (a tree species of the family Ochnaceae, which is usually displayed in southern Vietnam during Tet). The phrase refers to a great success. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Chờ Xuân khải chiết đắc mai chi. 

    The Collection of Divine Messages:
    Wait for a chance of great success. 
  • Khải huyền

    Khải huyền

    Khải huyền

    Chinese: 啟玄 

    Apocalypse. 

    The end of the world, as described in the Bible. 

  • Khanh tể 

    Khanh tể 

    Khanh tể

    Chinese: 卿宰 

    Government officials of high rank in Vietnam in the past. The phrase implies power or authority.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Khanh tể chưa hay bẳng hiếu thân, 
    Nhơn luân trọn đạo đáng nên thần. 
    Ví xưa biết chút đường tu niệm, 
    Thì chắc nay đà ngự các lân. 

    The Collection of Divine Messages: 
    Having secular power is less important than fulfilling your filial duty . 
    To be a god, responsible for human morals is what you need to be. 
    Had you been a little bit religious previously, 
    In a beautiful place now you would be. 
  • Khánh hạ (Khánh hỷ) 

    Khánh hạ (Khánh hỷ) 

    Chinese: 慶賀 - 慶喜 

    Congratulations! 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Khánh hỷ! Khánh hỷ! Hội đắc Tam Kỳ Phổ độ: chư Thần, Thánh, Tiên, Phật đại hỉ, phát đại tiếu. Ngã vô lự tam đồ chi khổ. Khả tùng giáo Ngọc Đế viết Cao Đài Đại Bồ Tát Ma Ha Tát. 

    The Collection of Divine Messages:
    Congratulations! So delighted to be in the third universal salvation are the deities that they laugh a lot. I will not be worried about divine punishments. Follow the teachings of God, whose new name is Cao Đài Đại Bồ Tát Ma Ha Tát. 
  • Khảo cứu vụ 

    Khảo cứu vụ 

    Chinese: 考究務 

    Caodaist Research Institute, an organization for the purpose of research, development and dissemination of Caodaism. This organization was put into operation in 1948 by His Holiness Phạm Hộ Pháp, but soon paused due to wartime. In 1972, Hiến Pháp Trương Hữu Đức, the acting leader of Hiệp Thiên Đài, signed the Caodaist Act 53/TL to resume its operation. 

  •  Khảo duợt 

     Khảo duợt 

     Khảo duợt 

    Chinese: 考閱 

    An examination, exam, test. 

    Ðạo Luật năm Mậu Dần (1938): 
    (Hạnh đường) Mỗi năm mở khoa mục khảo duợt một lần đặng ban Cấp bằng hay giấy Chứng nhận cho những vị thi đỗ. 

    Caodaist Act 1938:
    (Caodaist Training Center) Annual examinations are administered to issue diplomas and certificates. 
  •  Khảo tội 

     Khảo tội 

    Chinese: 拷罪 

    To penalize, to punish. 

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền:
    Cái giá trị của Tân Luật dường đó, mà cả Hội Thánh coi rẻ rúng chẳng kể, làm cho Lão phải từ ngôi Giáo Tông, đặng lấy Thiên điều khảo tội. 

    Footnote to Caodaist Constitution:
    Despite their great significance, the whole Sacerdotal Council undervalue the New Canonical Codes. Therefore, I have to resign my directorship and punish myself. 
  • Khắc cốt minh tâm

    Khắc cốt minh tâm

    Chinese: 刻骨銘心 

    To carve on the bones and to commit to memory, that is to have a long memory for something.

    Kinh Tụng Khi Chồng Qui Vị: 
    Niềm ân ái thân hoà làm một, 
    Nghĩa sơ giao khắc cốt ghi xương. 
    Nhắn mưa gởi gió đưa thương, 
    Từ đây thiếp tỏ đoạn trường với ai? 

    Prayer for the late husband:
    We unite in our love for life, 
    And that is committed to memory forever and a day. 
    But now I don't know where you've gone, 
    With whom I share my sorrow from now on? 
  • Khâm Châu Đạo & Khâm Trấn Đạo 

    Khâm Châu Đạo & Khâm Trấn Đạo 

    Chinese: 欽州道 & 欽鎮道 

    Caodaist Dignitary Chief of a province & Caodaist Dignitary Chief of a region. 

    A Giáo Hữu is usually appointed as Khâm Châu Đạo by the Caodaist Sacerdotal Council. Generally, two Giáo Hữu (a male and a female) simultaneously hold the position. 

    A Giáo Sư is usually appointed as Khâm Trấn Đạo by the Caodaist Sacerdotal Council. Generally, two Giáo Sư (a male and a female) simultaneously hold the position. 

  • Khâm tai 

    Khâm tai 

    Chinese: 欽哉 

    This term is usually put at the end of an order of a king, meaning "Do it now!". 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Ngã vi chủ khảo giáo hoá. Khả tuân ngã mạng. Nhữ đẳng tu thọ pháp, tu thọ pháp. Khâm tai. 

    The Collection of Divine Messages: 
    I am both the Master and the Judge. Just obey my order. You monks, just follow my teachings. Do it now! 
  • Khâm Thành Thánh Địa

    Khâm Thành Thánh Địa

    Chinese: 欽城聖地 

    Caodaist Dignitary Chief of the Holy Land 

    A Giáo Sư is appointed as Khâm Thành Thánh Địa 

  • Khẩn nguyền

    Khẩn nguyền

    Khẩn nguyền

    Chinese: 懇願 

    To pray to a god with total sincerity. 

    Niệm Hương: 
     Ngày nay đệ tử khẩn nguyền. 
    Chín từng trời đất thông truyền chứng tri. 

    Prayer via incense:
    Now I'm praying to God with total sincerity. 
     Through nine heavens my prayer will be known to all deities. 
  • Khấu bái 

    Khấu bái 

    Khấu bái

    Chinese: 叩拜 

    To kowtow. 

    Tán Tụng Công Ðức Diêu Trì Kim Mẫu: 
     Đê đầu khấu bái Nương Nương. 
    Nén hương đạm bạc xin thương chứng lòng. 

    Prayer of Praise to God the Mother:
    To God the Mother I earnestly kowtow. 
    Despite my simple incense, please bless me now. 
  • Khấu cung 

    Khấu cung 

    Chinese: 叩恭 

    The same as khấu bái. 

    Bài Dâng Rượu: 
     Lạc hứng khấu cung giai miễn lễ. 
    Thoát tai bá tánh ngưỡng ân sinh. 

    Stanza for Wine Offering: 
    Sincerely, I kowtow to God in a happy state. 
    Surviving all calamities, humans admire God 's grace. 
  • Khi bạc

    Khi bạc

    Chinese: 欺薄 

    To look down on someone. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Chư ái nữ ôi! Các con thường để mắt dòm lên, thấy kẻ cao sang thì các con cho rằng các con vô phước, còn nhìn xuống thấy đồng chủng thấp hèn thì các con lại đem lòng khi bạc. Ấy là một điều vô đạo. Thầy khuyên các con phải mở rộng trí ra mà thương nhơn loại thì mới hạp ý Thầy. 

    The Collection of Divine Messages: 
    My beloved daughters, you usually feel inferior to the elite while you look down on the underclass. That's immoral! I advise you to practice universal kindness and compassion. That's what I always want you to do. 
  • Khi lịnh

    Khi lịnh

    Chinese: 欺令 

    To disobey an order. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Thái Bạch hằng giận các con rằng: Mọi điều chi nó đã hiệp đồng cùng Hộ Pháp mà ban hành thì các con lại còn khi lịnh mà xem rẻ rúng. 

    The Collection of Divine Messages: 
    Disciples, Thái Bạch has resented your refusing to obey the orders he, together with Hộ Pháp, had issued. 
    Note: Thái Bạch: Li Bai, an ancient Chinese poet and the Caodaist Supreme Leader. 
  • Khi nhơn tức khi tâm Chinese

    Khi nhơn tức khi tâm Chinese

    欺人即欺心 

    Scorning someone means scorning his conscience. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Bởi vậy, chư Hiền, chư Thánh nho nói rằng: "Khi nhơn tức khi tâm. Khi tâm tức khi Thiên. Khi Thiên đắc tội. Hoạch tội ư Thiên vô sở đảo dã.” 

    The Collection of Divine Messages: 
    Thus, ancient sages said: "Scorning someone means scorning his conscience. Scorning conscience means scorning God. It is sinful to scorn God. You can ask nobody to forgive yourself for such a sin." 
  •  Khi thị 

     Khi thị 

    Chinese: 欺視 

    To scorn someone. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Các con thế nào Thầy cũng thế ấy. Khi thị các con tức là khi thị Thầy, mà khi Thầy chưa phải dễ. Các con nói đạo cho mỗi kẻ. Nghe không tuỳ ý. 

    The Collection of Divine Messages:
    Disciples, what you are is what I am. Thus, when you are scorned, so am I. However, it is never easy to scorn Me. Just go preaching My word to everyone no matter how much attentively they listen to. 
  • Khí chất hỗn độn sơ khai

    Khí chất hỗn độn sơ khai

    Khí chất hỗn độn sơ khai

    Chinese: 氣質混沌初開 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: Âm quang là khí chất hỗn độn sơ khai, khi Chí Tôn chưa tạo hóa thì âm quang được tích chứa nơi Diêu Trì Cung. 

    The Collection of Divine Messages: Âm quang was the original chaotic gas, which was contained in Diêu Trì Palace, before God finished creating the universe. 

  • Khí Hư Vô 

    Khí Hư Vô 

    Khí Hư Vô 

    Chinese: 氣虛無 

    (See: Hư Vô chi Khí) 

    Tán Tụng Công Ðức Diêu Trì Kim Mẫu: 
     Kể từ hổn độn sơ khai, 
    Chí Tôn hạ chỉ trước đài Linh Tiêu. 
    Lưỡng nghi phân khí Hư Vô. 
    Diêu Trì Kim Mẫu nung lò hoá sanh. 

    Prayer of Praise to God the Mother:
    In the primeval chaotic time, before the Creation. 
    From His heavenly court, God made a decision. 
    Nothingness then divided into yang and yin. 
    Thus, God the Mother began creating. 
  • Khí phách

    Khí phách

    Chinese: 氣魄 Human spirit. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Trường đời đem thử gan anh tuấn, 
    Cửa đạo mới ra mặt thánh hiền. 

    The Collection of Divine Messages: 
    Life will be a challenge to human spirit. 
    Religion will make a man of ethics. 
  • Khí phân tứ tượng

    Khí phân tứ tượng

    Khí phân tứ tượng

    Chinese: 氣分四象 

    Khí (Qi) divides into four phenomena. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Thầy đã nói với các con rằng: khi chưa có chi trong càn khôn thế giới thì khí hư vô sanh ra có một thầy và ngôi của thầy là Thái Cực. Thầy phân Thái Cực ra Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi phân ra Tứ Tượng, Tứ Tượng biến Bát Quái, Bát Quái biến hoá vô cùng mới lập ra càn khôn thế giới. 

    The Collection of Divine Messages:
    Disciples, I told you that before the Creation, khí hư vô gave birth to Me and My throne called Thái Cực. Then, I separated Thái Cực into Lưỡng Nghi, which divided into Tứ Tượng. Tứ Tượng, in turn, changed into Bát Quái. Finally, Bát Quái changed countless times to create the universe. 

    Note:

    Khí hư vô: nothingness, void, zero, the limitless. 
    Thái cực : the absolute. 
    Lưỡng nghi: the two forms, i.e. Yin and Yang. 
    Tứ tượng: four phenomena. 
    Bát quái: the eight trigrams. 
  • Khí số

    Khí số

    Chinese: 氣數 

    One's fate or destiny. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Nhơn sanh chưa dễ thoát được cảnh trụy lạc ở cõi trần mê muội này, lành ít dữ nhiều, Phước nhỏ tội thêm. Ấy chẳng qua ách nạn thiên cơ đã sắp bày hành phạt. Con cũng đồng thương, nhưng khí số phải mang lấy về buổi sau nầy. 

    The Collection of Divine Messages:
    Human beings still keep leading a life of debauchery in this corrupt world, which will cause more disastrous consequences than happiness. All of those punishments were predestined already. My children, I love you all so much, but that's your fate!
  • Khí tà qui chánh

    Khí tà qui chánh

    Chinese: 棄邪歸正 

    The same as Cải tà qui chánh. 

  •  Khí tịnh Thần an 

     Khí tịnh Thần an 

    Chinese: 氣淨神安 

    It is believed by Caodaists that a human being is the combination of Tinh, Khí and Thần (body, mind and soul). Khí tịnh Thần an means the mind is calm and tranquil and the soul is relaxed. 

    Kinh Thuyết Pháp:
    Nguyện cho Khí tịnh Thần an. 
    Nguyện xin thính giả hiểu đàng chơn tu. 

    Prayer before a Sermon:
    I pray to God for a relaxed soul and a calm mind 
    And that my audience will understand what a true doctrine should be like. 
  • Khiêm cung

    Khiêm cung

    Chinese: 謙恭 

    Humble, modest, not proud or arrogant. 

    Tứ Đại Điều Qui: 
    Dưới gián trên đừng thất khiêm cung. 

    The Four Commandments:
    Be modest to give advice to your leader. 
  •  Khiêm nhượng 

     Khiêm nhượng 

    Chinese: 謙讓 

    The same as khiêm cung. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Hạnh khiêm nhường là hạnh của mỗi đứa con, phải noi theo gương Thầy mới độ rỗi thiên hạ đặng. 

    The Collection of Divine Messages:
    Disciples, you all should be modest. You should imitate me in order to save people's soul. 
  •  Khiêm từ 

     Khiêm từ 

    Chinese: 謙詞 

    To speak modestly. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Chẳng biết dùng khiêm từ mà đãi khách. 

    The Collection of Divine Messages:
    (They) Don't know it's better to speak modestly to guests.
  •  Khiêm xưng 

     Khiêm xưng 

    Chinese: 謙稱 

    The modest form of address. Caodaist dignitaries are advised to use the modest form of address instead of the secular mode of address to show they are not arrogant. In a memo sent to the three Chánh Phối Sư, His Holiness Hộ Pháp advised: 

    · A Lễ Sanh should call himself/herself Thiểu Phẩm. 
    · A Giáo Hữu should call himself/herself Thiểu Vị. 
    · A Giáo Sư should call himself/herself Thiểu Đức. 
    · A Phối Sư should call himself/herself Tiện Minh or Khiếm Minh. 
    · A Đầu Sư or Chưởng Pháp should call himself/herself Tế Tinh. 
    · Giáo Tông and Hộ Pháp should call himself/herself Bần Đạo. 

    *Note: 

    Thiểu Phẩm: a low-ranking dignitary. 
    Thiểu Vị: a low-ranking dignitary.
    Thiểu Đức: a dignitary of little virtue.
    Tiện Minh or Khiếm Minh: an unwise dignitary.
    Tế Tinh: an unwise dignitary.
    Bần Đạo: a poor priest.
  • Khiển điện

    Khiển điện

    Chinese: 遣奠 

    A Caodaist rite, in which a casket is carried to a cemetery for burial. 

    Instructions: First, perform a worship to God. Then, perform the rite Cáo Từ Tổ, reciting Kinh Cầu Tổ Phụ (three times) and Kinh Cứu Khổ (three times). Next, conduct Khiển điện. Finally, recite Kinh Đưa linh cữu until the casket gets to the grave. 

    *Note: Cáo Từ Tổ: 

    Farewell Prayer to Ancestors. 

    Kinh Cầu Tổ Phụ: Prayer to Ancestors. 

    Kinh Cứu Khổ: Prayer for Salvation. 

    Kinh Đưa linh cữu: Prayer for Casket Transport. 

  • Khiết kỷ 

    Khiết kỷ 

    Chinese: 潔己 

    To lead an honest life. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Không đâu con! Con có hiểu hai câu này không? Hớn Lưu Khoan trách dân bồ tiền thị nhục. Hạng Trọng Sơn khiết kỷ ẩm mã đầu tiền. Nghĩa là: đời Hớn, ngươi Lưu Khoan làm quan, hễ dân có tội thì đánh bằng roi lát cho biết nhục vậy thôi. Ở nước Hạng, ngươi Trọng Sơn sạch mình đến đổi cho ngựa uống nước rồi vãi tiền xuống sông mà trả, trong sạch đến đổi của trời đất cũng không nhơ bợn, con hiểu à? 

    The Collection of Divine Messages:
    No, disciples. Do you understand these verses: "Hớn Lưu Khoan trách dân bồ tiền thị nhục. Hạng Trọng Sơn khiết kỷ ẩm mã đầu tiền."? That means: Lưu Khoan, a mandarin in Han dynasty, usually had criminals whipped with papyrus because he didn't want to hurt them. Trọng Sơn, from Hang, was so honest that he paid the river for his horse's drinking. So honest was he that he didn't want to steal anything even from nature. Understood?
  • Khiếu lương tri lương năng

    Khiếu lương tri lương năng

     Chinese: 竅良知良能 

    Conscience, an awareness of morality. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Bốn là tâm có cảm thì lòng bác ái mới mở rộng, mà nhứt là khiếu lương tri lương năng của các em cũng nhờ đó mà lần hồi thành ra mẫn huệ. 

    The Collection of Divine Messages:
    Fourth, the more sensitive you are, the more charity you have. Especially, your conscience will gradually becomes stronger. 
  • Khinh khinh

    Khinh khinh

     Chinese: 輕輕 

    Light, not heavy. 

    Kinh Khi Ðã Chết Rồi:
     Năng lai năng khứ khinh khinh. 
    Mau như điển chiếu, nhẹ thành bóng mây. 
    Cửa Tây phương khá bay đến chốn, 
    Diệt trần tình vui hưởng tiêu diêu. 

    Prayer after Death:
    So light and mobile now the spirit is. 
    And as fast as lightning, it looks cloudy. 
    So to the paradise it flies hurriedly, 
    Where all grief vanishes and there is pleasure only. 
  • Khinh ngạo 

    Khinh ngạo 

    Chinese: 輕傲 

    To be scornful of something. 

    Giới Tâm Kinh: 
     Chớ tự phụ, cũng đừng khinh ngạo. 
    Lẽ Trời hằng quả báo chẳng sai. 

    Deterrent Prayer: 
     Neither arrogant nor scornful of anything you should be 
    As you'll be punished, as a result, certainly. 
  • Khoa môn 

    Khoa môn 

    Chinese: 科門 

    A test, an examination, a competition. 

    Phật Mẫu Chơn Kinh: 
     Tam kỳ khai hiệp thiên thi. 
    Khoa môn Tiên vị ngộ kỳ Phật duyên. 

    Prayer of Praise to God the Mother: 
    According to the Divine Book, the Third Amnesty has kicked in. 
    It is like a competition for all heavenly beings. 
  • Khoa mục 

    Khoa mục 

    Chinese: 科目 

    To be qualified, trained or certificated. 

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền:
    Chức Giáo Hữu phải có khoa mục mới đặng. 

    Footnote to Caodaist Constitution:
    A Giáo Hữu has to pass a qualifying examination.  
  • Khoa võ môn 

    Khoa võ môn 

    Khoa võ môn 

    Chinese: 科禹門 

    Legend has it that a carp, a kind of fish, that could leap the falls of the Yellow River at Dragon Gate (near Longmen, Zhejiang), would change into a dragon. This symbolizes success in ancient Chinese and Vietnamese examinations, where the qualified candidates would be governmental officials. This Dragon Gate is said to have been made by Yu the Great, so it is named Vũ Môn or Võ Môn in Vietnamese. 

    Kinh Tụng Khi Thầy Qui Vị: 
    Khoa Võ môn dầu nhào qua khỏi, 
    Trương vi rồng, học hỏi nơi ai? 

    Prayer for the late teacher:
    Sir, thank you for helping me pass the examination, 
     So I'm now well qualified for my current position. 
  • Khổ ách 

    Khổ ách 

    Chinese: 苦厄 

    A disaster, calamity, catastrophe, tragedy. 

    Di Lạc Chơn Kinh:
    Nhược hữu nhơn thọ trì khủng kinh ma chướng, nhứt tâm thiện niệm: Nam mô Di Lạc Vương Bồ Tát năng cứu khổ ách, năng cứu tam tai, năng cứu tật bịnh, năng độ dẫn chúng sanh thoát chư nghiệt chướng, tất đắc giải thoát. 

    Maitreya Buddha Prayer:
    The believers troubled by evil powers will be liberated if they sincerely pray to Maitreya Buddha, who always saves humans from any disasters and diseases and who always teaches humans how to avoid those tragedies. 
  • Khổ hải 

    Khổ hải 

    Khổ hải

    Chinese: 苦海 

    The sea of sorrow, i.e. the world. 

    (See: Biển khổ) 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
     Bát Nhã từ đây vững lái thuyền, 
    Tuông pha khổ hải độ nhơn duyên. 

    The Collection of Divine Messages:
    Sailing the Vessel of Wisdom, from now on, 
    In the sea of sorrow, you try to save the miserable ones. 
  • Khổ hạnh 

    Khổ hạnh 

    Khổ hạnh

    Chinese: 苦行 

    To live a very ascetic life. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Thầy nói cho các con hiểu rằng, muốn xứng đáng làm môn đệ thầy là khổ hạnh lắm. Hễ càng thương bao nhiêu thì thầy lại càng hành bấy nhiêu. 

    The Collection of Divine Messages:
    Remember that My disciples have to live a very ascetic life. The more I love, the more severely I treat. 
  • Khổ Hiền Trang

    Khổ Hiền Trang

    Khổ Hiền Trang

    Chinese: 苦賢莊 

    The Kind-hearted Sufferers' Farm, established by Caodaists in Phú Mỹ village, Mỹ Tho province, Vietnam in 1927. It is there that the Eighth Female Buddha is said to have told Hộ Pháp to remove the Chinese amulet that put a curse on the Vietnamese. (See: Long Tuyền Kiếm). 

  • Khổ hình

    Khổ hình

    Khổ hình

    Chinese: 苦刑 

    Excruciation, torment, torture. 

    Phật Mẫu Chơn Kinh:
    Vô siêu đọa quả căn hữu pháp, 
    Vô khổ hình nhơn kiếp lưu oan. 
    Vô địa ngục, vô quỉ quan. 
    Chí Tôn đại xá nhất trường qui nguyên. 

    Prayer to God the Mother:
    There will be no more exile and sins will be judged by divine law. 
    Torture or punishments resulting from previous bad lives do not exist anymore. 
    Neither Satan nor Hell will frighten you guys. 
    God will grant a general pardon for everyone to unite. 
  • Khổ tâm

    Khổ tâm

    Chinese: 苦心 

    To have psychological suffering. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
     Chư môn đệ và chư nhu nghe, Chim về cội, nước tách nguồn, từ xưa kiếp con người giữa thế chẳng qua là khách đi đường. Phận sự muốn cho hoàn toàn cần phải có bền chí và khổ tâm. Có bền chí mới đạt phẩm vị thanh cao, có khổ tâm mới rõ tuồng đời ấm lạnh. 

    The Collection of Divine Messages:
    Confucianists and disciples, Everything is obligated to follow My natural law like birds' coming back to their nests and rivers' flowing into the sea. Humans in this world are only travelers, who need patience and psychological suffering to meet their responsibilities. They should be patient enough to gain high-ranking heavenly positions and have enough psychological suffering to realize whether life is friendly or hostile. 
  • Khôi giáp

    Khôi giáp

    Khôi giáp

    Chinese: 盔甲 

    A suit of armor. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Cư! Nghe dặn. Con biểu Tắc tắm rửa sạch sẽ (xông hương cho nó), biểu nó lựa một bộ quần áo tây cho sạch sẽ, ăn mặc như thường, đội nón. Cười... Ðáng lẽ nó phải sắm khôi giáp như hát bội, mà mắc nó nghèo, Thầy không biểu. Bắt nó lên đứng trên, ngó mặt ngay vô ngôi Giáo Tông, lấy chín tấc vải điều đắp mặt nó lại. 

    The Collection of Divine Messages: 
    Cư, listen to Me! Tell Tắc to have a shower (have him perfumed) and wear a European suit and a hat. (Laughing) He should have purchased a suit of armor, which is worn by an actor, but I didn't ask him to do so because he's poor. Tell him to stand up, looking at the throne of Giáo Tông and cover his face with a nine-centimeter piece of red cloth.

    Note:

    This is God's instructions for an ordination in the beginning of Caodaism. 
    Cư : Thượng Phẩm Cao Quỳnh Cư. 
    Tắc: Hộ Pháp Phạm Công Tắc. 
  • Khôi khoa mạo

    Khôi khoa mạo

    Khôi khoa mạo

    Chinese: 魁科帽 

    A headdress for a valedictorian in an ancient Vietnamese or Chinese academic competition. Now it is worn by a Caodaist Lễ Sanh. 

  • Khối tình

    Khối tình

    Khối tình

    Chinese: 塊情 

    The gem of love. This term originates in a Vietnamese legend: Once upon a time, there lived Trương Chi, a poor fisherman, who could sing very beautifully, but had a very ugly face. Mỵ Nương, whose father was a high-ranking mandarin, was a gorgeous lady. She listened to his songs every day and gradually loved him without seeing his real face.

    In spite of that, the love tortured her so much that she got sick without any signs of recovery. Because of his daughter's sickness, the mandarin ordered that the humble fisherman report to his palace. Having seen his ugly appearance, Mỵ Nương got well at once. Returning home, Trương Chi, however, fell in love with the lady and then died of the unrequited love. Later, in his reburial, a gem was found among his relics. This gem was then sculpted into a bowl, in which his image could be seen when it was filled with water.

    Mỵ Nương somehow got this bowl and saw his image, which moved her to tears. Hit by her tears, the bowl broke into pieces immediately. The gem finally became known as "the gem of love." 

    Kinh Tụng Khi Vợ Qui Liễu: 
    Dâng mảnh tâm gọi là của lễ. 
    Chén ly tình là lệ ái ân. 
    Dầu chi cũng nghĩa chí thân, 
    Khối tình còn có một lần đấy thôi. 

    Prayer for One's Late Wife:
    My heart is also my offering to you here, 
    The farewell wine tastes like tears. 
    You are both my lover and best friend, my dear, 
    My true love, like a gem, will remain thousands of years.
  • Khối vật chất vô hồn viết tử

    Khối vật chất vô hồn viết tử

    塊物質無魂曰死 

    Without the soul, your body is only a corpse. 

    Kinh Tẫn Liệm:
    Khối vật chất vô hồn viết tử, 
    Đất biến hình tự thử qui căn. 

    Prayer before shrouding the dead body
    Without the soul, your body is only a corpse 
    Returning to earth, where it originated in. 
  • Khôn soi 

    Khôn soi 

    It's hard to see. 

    Kinh Ði Ra Ðường:
    Gót chơn đưa rủi như sát mạng, 
    Vật hữu linh phàm nhãn khôn soi. 
    Xin tha họa gởi tai rơi 
    Hồn linh nhờ có ơn Trời chứng minh. 

    Departure Prayer:
    To death, I might trample some creature on my way. 
    I never want to, but it is too small anyway. 
    Though its spirit might fly high, 
    Oh God, please forgive me for that unwilled crime. 
  • Khốn đốn 

    Khốn đốn 

    Chinese: 困頓 

    Depressing, miserable. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Chư chúng sanh nghe, Ðại Ðạo Tam Kỳ Phổ Ðộ, chiếu theo luật Thiên đình, Hội Tam giáo, mở rộng mối Ðạo Trời, ấy cốt để dìu dắt nhơn sanh bước lên con đường Cực Lạc, tránh khỏi đọa luân hồi và dụng Thánh tâm mà dẫn dân sanh, làm cho hoàn toàn trách nhậm nặng nề của đứng làm người, về bực nhơn phẩm ở cõi trần ai khốn đốn nầy. 

    The Collection of Divine Messages: 
     Listen, Pursuant to Heavenly Law, Caodaism, based on the three major religions, is established in order to lead humans to enter the World of Ultimate Bliss and avoid the punishment of transmigration. The doctrine also teaches humans to meet their responsibilities in this depressing world. 
  • Khổn trần

    Khổn trần

    Chinese: 捆塵 

    To be trapped in the world. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Thánh tâm dầu phải chịu khổn trần đi nữa thì chất nó cũng vẫn còn. Các con khác hơn kẻ phàm là duy tại bấy nhiêu đó mà thôi. 

    The Collection of Divine Messages: 
     Although trapped in the world, those who come from Heaven still have the qualities like those of a Saint. That's why you disciples differ from earthly commoners. 
  • Không môn 

    Không môn 

    Không môn 

    Chinese: 空門 

    The gate to nothingness, i.e. a pagoda. 

    Kinh Cầu Bà Con Thân Bằng Cố Hữu Ðã Qui Liễu: 
     Cửa Cực Lạc đon đường thẳng tới, 
    Tầm không môn đặng đợi Như Lai. 

    Prayer for the late relatives: 
    Ask for directions to go to the World of Ultimate Bliss. 
    Look for a pagoda to wait for the Buddha. 
  • Không tức thị sắc

    Không tức thị sắc

    Chinese: 空即是色 

    (See: Sắc không) 

  • Khổng Mạnh

    Khổng Mạnh

    Chinese: 孔孟 

    Confucius and Mencius. The former is the founder of Confucianism and the latter the developer, who is even more influential than the founder. 

  •  Khổng Tử (551 - 479 BC) 

     Khổng Tử (551 - 479 BC) 

     Khổng Tử (551 - 479 BC) 

    Chinese: 孔子 Confucius. 

    Confucius' personal name was Qiu (丘) and courtesy name was Zhongni (仲尼). In Chinese, he is most often known as Kongzi (孔子, literally "Master Kong"). In 1 AD, Confucius was given his first posthumous name, the "Laudably Declarable Lord Ni" (褒成宣尼公). In 1530, he was declared the "Extremely Sage Departed Teacher" (至聖先師).

    He is also known separately as the "Great Sage" (至聖), "First Teacher" (先師), and "Model Teacher for Ten Thousand Ages" (萬世師表). Starting a political career in his hometown, the Lu State, Confucius came to be appointed to the minor position of governor of a town. Eventually, he rose to the position of Minister of Crime. However, he later resigned because of the lack of support for his idea.

    After resignation, he began a long journey around the small kingdoms of China, including the states of Wei, Song, Chen, and Cai. At the courts of these states, he presented his political beliefs in vain. According to the Zuo Zhuan, Confucius returned home when he was 68 and spent his last years teaching 72 or 77 disciples, transmitting the old wisdom via a set of texts called the Five Classics. He died when he was 73 years old. 

    Confucius in Caodaism. According to Caodaism, there have been three Amnesties and Confucius is one of the three important religious leaders in the Third One (Confucius, Laotzu and Buddha).

    His doctrine of human ethics is regarded as the basic principles for Caodaists to study and practice. Furthermore, these moral principles are called NHO TÔNG CHUYỂN THẾ, meaning Confucianism should be obeyed in order to recover the world. The Confucianism Prayer is among the Caodaist Four Daily Ritual Prayers and a major rite is held annually in memory of his birth in all Caodaist Holy Houses. 

  • Khởi chế

    Khởi chế

    Chinese: 起制 

    To innovate, introduce. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Ta nói cho chúng sanh biết rằng: Gặp Tam Kỳ Phổ Ðộ nầy mà không tu thì không còn trông mong siêu rỗi. Tại đây là một nơi Ta khởi chế sự “Tế lễ thờ phượng” lại. 

    The Collection of Divine Messages: 
    Humans, remember that you can't be saved from the cycle of transmigration without practicing a religion in the Third Universal Salvation. This is where I innovate new procedures for religious rites. (Trường Sanh Pagoda, Cần Giuộc). 
  •  Khởi động 

     Khởi động 

    Chinese: 起動 

    To begin, start, commence. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Thời thế đã đổi dời, họa Thiên điều hầu kế cận. Từ Nam chí Bắc, khắp Ðông qua Tây, thỉnh thoảng trường náo nhiệt khởi động, diệt tàn kẻ vô đạo. 

    The Collection of Divine Messages:
    Times have changed and the world is going to be punished. The world over there will be occasional calamities wiping out evil people. 
  •  Khởi nguyện 

     Khởi nguyện 

    Chinese: 起願 

    To start to pray. 

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền:
    Ấy vậy, chư Hiền hữu cũng phải cầu khẩn với Lão, nội hạ tuần tháng nầy thì khởi nguyện. (Đức Lý Giáo Tông) 

    Footnote to Caodaist Constitution:
    Thus, my friends, you and I have to start to pray to God by the end of this month. (Ly Bai, Caodaist Supreme Leader) 
  •  Khởi nhạc 

     Khởi nhạc 

    Chinese: 起樂 

    To start playing music. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
    Khi nhập lễ, xướng: Khởi nhạc thì phải đánh trống và đờn 7 bài cho đủ. 

    The Collection of Divine Messages: 
    At the beginning of the rite, sing out: " Khởi nhạc", then play the drums and the seven pieces of music. 
  • Khua động đồng tiền

    Khua động đồng tiền

    The noise made by coins, that is money. 

    Kinh Sám Hối:
    Hễ nghe khua động đồng tiền, 
    Sửa ngay làm vạy, không kiêng chút nào. 

    Remorse Prayer:
    Hearing the noise made by coins, 
    They change right to wrong without hesitation. 
  • Khua môi (múa mép)

    Khua môi (múa mép)

    To boast, show off, shoot a line. 

    Giới Tâm Kinh:
    Tình chung đặng cậy thế người sang, 
    Mượn tiếng khua môi với xóm làng. 
    Lời dạy Thần Tiên không kể đến, 
    Đạo mầu chẳng cứ, cứ khoe khoang. 

    Deterrent Prayer: 
    Borrowing influence and creditability, 
    They boast about themselves terribly. 
    Ignoring all sacred teachings, 
    They like showing off better than learning.
  • Khúc nôi (Khúc nhôi)

    Khúc nôi (Khúc nhôi)

    Confidential, secret, private. 

    Tán Tụng Công Ðức Diêu Trì Kim Mẫu: 
     Ngọt ngon trẻ nhiễm mến mùi, 
    Trẻ nào có biết khúc nôi đoạn trường. 
    Ngồi trông con đặng phi thường, 
    Mẹ đem con đến tận đường hằng sanh. 

    Prayer of Praise to God the Mother:
    Children, becoming addicted to worldly desires, 
    You never know the confidential disappointment of Mine
    'Cause your awakening takes so long a time. 
    I don't know when I can bring you back to paradise. 
  • Khuê bài 

    Khuê bài 

    Chinese: 珪牌 

    A badge or an insignia, worn by Caodaist dignitaries of the Philanthropic Body. 

  • Khủng bách

    Khủng bách

    Chinese: 恐迫 

    Fear, fright. 

    Thuyết Ðạo của Ðức Phạm Hộ Pháp:

    Bần đạo giảng về cái khủng bách tinh thần của nhơn loại đương giờ sẽ đưa nhơn loại đến đâu? 

    His Holiness Hộ Pháp's Sermon:

    I will discuss where humans go with such terrible fright. 

  •  Khủng kinh ma chướng 

     Khủng kinh ma chướng 

    Chinese: 恐驚魔障 

    Be frightened by evil powers . 

    Di Lạc Chơn Kinh:
    Nhược hữu nhơn thọ trì khủng kinh ma chướng, nhứt tâm thiện niệm: Nam mô Di Lạc Vương Bồ Tát năng cứu khổ ách, năng cứu tam tai, năng cứu tật bịnh, năng độ dẫn chúng sanh thoát chư nghiệt chướng, tất đắc giải thoát. 

    Maitreya Buddha Prayer:
    The believers frightened by evil powers will be liberated if they sincerely pray to Maitreya Buddha, who always saves humans from any disasters and diseases and who always teaches humans how to avoid those tragedies. 
  • Khuôn hồng (Khuôn linh, Khuôn thiêng)

    Khuôn hồng (Khuôn linh, Khuôn thiêng)

    The Creator, God, Almighty, Lord. 

    Kinh Vào Học:
    Dò đường thánh khó khăn chẳng nại, 
    Tùng khuôn hồng nhỏ dại lớn khôn. 
    Buộc yêu thương bạn đồng môn, 
    Nghĩa nhân vẹn giữ xác hồn trăm năm. 

    Prayer before Class:
    God, please help me with my tough schooling, 
    And teach me in accordance with Your divine discipline. 
     I vow to get along with my schoolmates, 
    And, to be kind and righteous till my death. 
  • Khuôn khổ

    Khuôn khổ

    Regulations, ordinance. 

    Ðạo Luật năm Mậu Dần (1938):
    Nam là chánh, nữ là phó, đặng thi hành Luật Đạo theo một khuôn khổ và luật lịnh. 

    Caodaist Act 1938: 
    Male dignitaries are appointed chiefs and female deputies to enact Caodaist Codes in accordance with established regulations. 
  •  Khuôn viên luật pháp 

     Khuôn viên luật pháp 

    In accordance with the law. 

    Ðạo Luật năm Mậu Dần (1938):
    Quyền Thống nhứt của Đức Hộ Pháp và quyền Hội Thánh nam nữ đã cầm giềng mối nền chánh trị của Đạo y theo khuôn viên luật pháp, nên buộc toàn đạo phải tùng quyền, không đặng một việc chi nghịch mạng. 

    Caodaist Act 1938:
    The command that is jointly issued by Hộ Pháp as well as the Sacerdotal Council is always in accordance with Caodaist law, so it must be obeyed unconditionally by all followers. 
  • Khuyến giáo 

    Khuyến giáo 

    Chinese: 勸敎 

    To counsel and educate someone. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: 
     "Em xin nhắc nhở điều nầy: Ngày hội Ngọc Hư đặng lo phương tiếp pháp của Tây Phương Cực Lạc qua, Em đã đặng nghe thấy những lời của Ðịa Tạng Vương Bồ Tát than thở rằng: Ngài là Phật nên khó gần gũi các hồn Nữ phái mà khuyến giáo cơ giải thoát mê đồ. Bởi cớ, nơi Âm quang, Nữ hồn còn bị luyện tội nhiều hơn Nam phái bội phần." 

    The Collection of Divine Messages: 
    "My sisters, let me bring this to your notice. In a convention in Ngọc Hư Cung on the reception of Cực Lạc Thế Giới dharma, I heard Địa Tạng Vương Bồ Tát complain that he hardly had access to female spirits to counsel and educate them because of his unfavorable position of a Buddha. As a result, in Âm Quang, more female spirits are punished than male." 

    *Note: 

    Ngọc Hư Cung - The Heavenly Palace, where God reigns over the universe. 
    Cực Lạc Thế Giới - the Land of Ultimate Bliss. 
    Địa Tạng Vương Bồ Tát - Ksitigarbha Bodhisattva. 
    Âm Quang - The Dark. 
  • Khử ám hồi minh

    Khử ám hồi minh

    Chinese: 去暗回明 

    To get religion, to return to morality. 

    Kinh Sám Hối:
    Ăn năn khử ám hồi minh. 
    Từ bi Trời Phật rộng tình xét cho. 

    Remorse Prayer:
    If you feel remorse and try to return to morality, 
    You'll be pardoned by merciful deities. 
  • Khử loạn

    Khử loạn

    Chinese: 去亂 

    To rule out the rebels. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Lão chưa hề thấy ai để trọn tấc lòng mà làm nên danh thể cho Ðạo, mà kẻ phá Ðạo hư rất nhiều. Hiền hữu rán mà trừ tà, diệt mị cùng Lão, kẻo ngày sau tránh không qua lời tiên tri của Lão đa nghe! Phải hiệp đồng cùng cả Chức Sắc Ðại Thiên Phong mà khử loạn, bằng chẳng vậy thì Lão nhứt định không cho ai thăng cấp một người. 

    The Collection of Divine Messages:
    I have not seen anyone who wholeheartedly contributes to the development of Caodaism, but lots of bad people who have done much damage to our religion. My friends, try to eradicate all evil powers with me or you'll get into trouble as I have prophesied! All divinely ordained high- ranking dignitaries have to work together to rule out the rebels or I'll block all of your promotions. 
  •  Khử quỉ trừ ma (Khử trừ quỉ mị) 

     Khử quỉ trừ ma (Khử trừ quỉ mị) 

    Chinese: 去鬼除魔 

    To eradicate evil. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Ấy vậy, đạo đức các con là phương pháp khử trừ quỉ mị, lại cũng là phương dìu dắt các con trở lại cùng Thầy. 

    The Collection of Divine Messages:
    Consequently, your morals are the method of both eradicating evil and leading you back to Me. 
  •  Khử tội 

     Khử tội 

    Chinese: 去罪 

    To wash away one's sin. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:
    Các con nên lấy lời răn của Thầy đây làm vị thuốc khử tội của các con. 

    The Collection of Divine Messages: 
    My disciples, you should consider my advice the medicine washing away your sin. 
  • Khương ninh (Khang ninh) 

    Khương ninh (Khang ninh) 

    Chinese: 康寧 

    Be healthy and safe. 

    Kinh Cầu Siêu:
    Xin Trời Phật chứng lòng sở nguyện,
    Hộ thương sanh u hiển khương ninh. 

    Prayer for Deliverance:
     O Lord, please answer my prayers, 
    And grant everyone a healthy and safe live forever. 
  • Khương Thượng Tử Nha (11th century BC)

    Khương Thượng Tử Nha (11th century BC)

    Khương Thượng Tử Nha (11th century BC)

    Chinese: 姜尚子牙 

    Khương Thượng (Jiang Shang 姜尚), courtesy name Tử Nha (Ziya 子牙), is said to have been an ancient Chinese military strategist who helped King Wen and King Wu of Zhou overthrow the Shang dynasty. He was the founder and ruler of the state of Qi in the Spring and Autumn and Warring States periods. He is also known by various titles including Khương Thái Công (Jiang Tai Gong - Grand Duke Jiang), and Shi Shang Fu. 

    In the popular Ming dynasty novel Phong Thần (Fengshen Bang - Creation of the Gods) written 2,500 years after his death, he is the main character. His treatise on military strategy, Six Secret Strategic Teachings, is considered one of the Seven Military Classics of Ancient China. Today, he is considered the greatest strategists in Chinese history and the father of strategic studies. According to Caodaism, there are five religious branches or groups in the world that need uniting in the Third Amnesty: 

    Nhơn đạo - the Doctrine of Sages or Confucianism, represented by Caodaist Giáo Tông. 

    Thần đạo - the Doctrine of Genius or Shintoism, represented by Jiang Shang Ziya. 

    Thánh đạo - the Doctrine of Saints or Christianity, represented by Jesus Christ. 

    Tiên đạo - the Doctrine of Immortals or Taoism, represented by Li Bai. 

     Phật đạo - the Doctrine of Buddha or Buddhism, represented by Cakya Mouni.