ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - R
ID026407 - dictionaryEN : ENCYCLOPEDIA of CAODAISM - R 🖶 Print this dictionaryEN
Tác Giả : Lê Kim Liên - Từ Chơn

  • Rạc tù (tù rạc)

    Rạc tù (tù rạc)

    Tự ĐiểnEN

    Rạc tù (tù rạc)

    Rạc tù (tù rạc)

    Be imprisoned, be jailed.

    Kinh Sám Hối:

    Ở ngay thẳng thần minh bảo hộ, 

    Nết xéo xiên gặp chỗ rạc tù.

    Trong đời rất hiếm võ phu, 

    Lường cân, tráo đấu, dối tu cúng chùa.

    Còn hoi hóp tranh đua bay nhảy, 

    Nhắm mắt rồi phủi thảy lợi danh.

    Lương tâm thường xét cho rành, 

    Của không phải nghĩa chớ sanh lòng tà.

    Remorse Prayer:

    Deities always protect good persons

    And bad guys will surely be imprisoned.

    A lot of fools are trying incessantly 

    To do dishonest business or become fake dignitaries.

    Think twice! However hard you fight in life 

    Your wealth is all gone as soon as you die.

    So just listen to your conscience

    And don't take what isn't your possession.

     

  • Rằm (ngày rằm)

    Rằm (ngày rằm)

    Tự ĐiểnEN

    Rằm (ngày rằm)

    Rằm (ngày rằm)

    The full moon day or the mid lunar month (the fifteenth day of the month).

    There are three important full moon days in Caodaism:

    I. Rằm Thượng nguơn (the full moon day of the first lunar month).

    There are major ceremonies where Caodaists pray for ancestors and martyrs' deliverance.

    II. Rằm Trung nguơn (the full moon day of the seventh lunar month).

    There are major ceremonies where Caodaists pray for martyrs' deliverance.

    III. Rằm Hạ nguơn (the full moon day of the tenth lunar month).

    Caodaist Inauguration Anniversary. 

  • Răn he (răn đe) 

    Răn he (răn đe) 

    Tự ĐiểnEN

    Răn he (răn đe) 

    To admonish, to warn, to caution.

    Chú Giải Pháp Chánh Truyền

    Người Tín Ðồ mà phạm luật Ðạo, thì Chánh Trị Sự phải khuyên nhủ răn he, ít nữa là đôi lần, thảng như không biết ăn năn chừa cải, thì tư tờ về Thánh Thất sở tại cho Giáo Hữu, đặng người đòi đến mà dạy dỗ răn he. Như Giáo Hữu đã dạy dỗ răn he rồi, mà còn tái phạm, thì Chánh Trị Sự có quyền đệ tờ lên cho người Ðầu Họ mà cầu xin Hội Thánh trừng trị hay là trục xuất, chiếu theo Tân Luật.

    Footnote to Caodaist Constitution: 

    A Caodaist violator should be admonished by a Chánh Trị Sự several times. If the admonishing is ineffective, a report should be sent to the higher authorities. He is then admonished by a Giáo Hữu. If he breaks the law again, the Chánh Trị Sự will report it to the Ðầu Họ and request for a penalty in compliance with the Caodaist Canonical Codes. 

     

    Notes:

    Chánh Trị Sự - Administrative Unit Chief, Caodaist chief in a village.

    Giáo Hữu - Religious Associate

    Ðầu Họ - the Caodaist Chief in a district or town.

  • Roi dấu

    Roi dấu

    Tự ĐiểnEN

    Roi dấu

    To leave a vestige.

    Bài thài hiến lễ hàng Thánh, Thần:

    Thoát trần roi dấu tiếng anh phong.

    Sớm tối riêng vui cảnh bá tòng. 

    Kẻ ở người đi giòng lệ đổ.

    Tửu huỳnh kính hiến nghĩa đồng song.

    Prayer to Gods and Saints

    You've gone, but your good model is ever worthy.

    Now you're having a good time in the Holy City.

    To you, we're so sad to say good bye.

    As our offering, here is some good wine.

  • Roi vàng đường hạc

    Roi vàng đường hạc

    Tự ĐiểnEN

    Roi vàng đường hạc

    Kinh Ðệ Tứ cửu:

    Sắc huỳnh chiếu roi vàng đường hạc, 

    Cõi Huỳnh Thiên nhẹ thoát chơn Tiên.

    Năm Rồng đỡ nổi đầu thuyền,

    Vào cung Tuyệt khổ kiến Huyền Thiên Quân.

    Funeral Prayer for the Fourth Nine-Day Period:

    Following the yellow flight path of the flamingo, 

    The spirit gently leaves the Yellow Heaven.

    On the divine boat pulled by five dragons

    He meets God in the House of Unhappiness Eradication.

     

  • Rồng (Long)

    Rồng (Long)

    Tự ĐiểnEN

    Rồng (Long)

    Rồng (Long)

    The dragon, a legendary creature, has various forms and shapes in many cultures. In Vietnam, it looks like the Chinese dragon. The Vietnamese think their ancestors were the dragon's children. The dragon is also associated with power and majesty, so it is usually used to symbolize the king.

    In Caodaist Temple in Tây Ninh, Việt Nam, many colorful dragons are carved everywhere. They are said to be the secret prophecies waiting for completely virtuous persons to interpret. Besides, Judgement Day is called Long Hoa Hội or the Dragon and Flower Competition, meaning selected good men (dragons) and good women (flowers) will go to Heaven.

    Kinh Ngọc Hoàng Thượng Ðế: 

    Thời thừa lục long, 

    Du hành bất tức. 

    Khí phân Tứ Tượng, 

    Oát triền vô biên.

    Prayer to The Jade Emperor:

    Always riding on the six dragons,

    God travels around without interruption.

    Qi changes into the Four Phenomena

    And then keeps transforming forever.

     

  • Ruổi dong

    Ruổi dong

    Tự ĐiểnEN

    Ruổi dong

    To travel, to go, to move.

    Niệm Hương:

    Đạo gốc bởi lòng thành tín hiệp,

    Lòng nương nhang khói tiếp truyền ra.

    Mùi hương lư ngọc bay xa,

    Kính thành cầu nguyện Tiên gia chứng lòng

    Xin Thần, Thánh ruổi dong cỡi hạc, 

    Xuống phàm trần vội gác xe Tiên.

    Ngày nay Đệ tử khẩn nguyền,

    Chín tầng Trời Đất thông truyền chứng tri. 

    Lòng sở vọng gắng ghi đảo cáo.

    Nhờ Ơn Trên bổ báo phước lành.

    Prayer via incense:

    Đạo originates in true belief and sincerity.

    By means of incense, human prayers are carried.

    Through the air, the fragrance from the jade censer permeates.

    I sincerely pray to gods that everyone will be saved.

    Oh, deities, who are traveling around currently,

    Please stop to listen to me.

    I am sincerely saying the prayer at the moment

    Through nine heavens for heavenly acknowledgement.

    I sincerely pray to heavenly beings

    And I pray for God's favor and blessing.

     

  • Rửa tai

    Rửa tai

    Tự ĐiểnEN

    Rửa tai

    To wash the ears, meaning not listen to immoral statements or avoid worldly struggle.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    Rừng thiền trở gót mới thung dung, 

    Nhàn hạ riêng vui cảnh bá tùng. 

    Lao lực thế tình chi xạo xự,

    Rửa tai chờ lóng nhạc năm cung.

    The Collection of Divine Messages:

    In a religious retreat you'll lead a pleasant life

    And you can get back to nature if you'd like.

    Having no more hardship or misery,

    You can enjoy music and live in harmony.

     

  • Rừng chiều ác xế

    Rừng chiều ác xế

    Tự ĐiểnEN

    Rừng chiều ác xế

    Rừng chiều ác xế

    Sunset in the forest, meaning old age.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    Ðạo Trời soi gương rạng, khá biết tỉnh mộng hồn, kiếp sanh chẳng bao lâu, đừng đợi đến ngày cùng tận. Nơi trường thi công quả, nên cân lấy phước phần, chẳng sớm trau thân rừng chiều ác xế. Chúng sanh rán biết lấy.

    The Collection of Divine Messages:

    Mankind, wake up! Caodaism is waiting for you. Your life is so short, so don't wait until it is too late. Try to earn more karmic merits, or you're too old to do it. Think about it!

     

  • Rừng thiền

    Rừng thiền

    Tự ĐiểnEN

    Rừng thiền

    Rừng thiền

    Forest and meditation, referring to the pagoda or a religious retreat.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    Công khanh xạo xự cũng vai tuồng, 

    Ðêm lặng rừng thiền lóng tiếng chuông. 

    Mê luyến hồng trần mang ách khổ, 

    Cơn vui qua khỏi lệ sầu tuôn.

    The Collection of Divine Messages:

    Your high position is only personation.

    Listening to the bell in a quiet night of meditation, 

    You'll see that all worldly pleasure is unworthy 

    Because after joy comes next misery.

     

  • Rừng thung (rừng tòng)

    Rừng thung (rừng tòng)

    Tự ĐiểnEN

    Rừng thung (rừng tòng)

    The same as rừng thiền, referring to the pagoda or a religious retreat

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    Rừng thung bóng nhựt đã hầu chinh, 

    Tỏ rạng gần nơi bước vẹn gìn.

    Ách đất rắp nhồi trường náo nhiệt, 

    Cửa Trời kịp mở vớt quần sinh

    The Collection of Divine Messages:

    The sun's setting outside the pagoda

    And you're about to go to Nirvana.

    On earth there's going to be many disasters,

    But God will save all of people later.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    Ðừng sợ khó, khó nên công,

    Công khó may gìn chữ sắc không. 

    Không sắc sắc không vui đảnh hạc, 

    Hạc về chốn cũ dựa rừng tòng.

    The Collection of Divine Messages:

    Don't worry if you have lots of asperities

    While you're cultivating your morality. 

    You'll get extremely happy forever 

    When you return to Nirvana later.

     

  • Rưới ân Thiên

    Rưới ân Thiên

    Tự ĐiểnEN

    Rưới ân Thiên

    To grant the favor of God, to bless.

    Bài dâng hoa:

    Từ Bi giá ngự rạng môn thiền,

    Đệ tử mừng nay hữu huệ duyên.

    Năm sắc hoa tươi xin kỉnh lễ,

    Cúi mong Thượng Đế rưới ân Thiên.

    Stanza for Flower Offering:

    God's arrival makes the pagoda so holy. 

    We disciples are so happy to have a great opportunity. 

    Flowers of five colors to God, we present sincerely. 

    Oh our Lord, bless us, please!

     

  • Rưới khổ

    Rưới khổ

    Tự ĐiểnEN

    Rưới khổ

    Sprinkling holy water on someone to eradicate his misery.

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    Ðạo Trời qua bến tục, đường Thánh dẫn khách trần; nếu chẳng biết thế thời, giọt nước nhành dương hết chờ khi rưới khổ đặng.

    The Collection of Divine Messages:

    Caodaism is founded in the world like the holy path for everyone. If it isn't recognized, it's too late to eradicate people's misery with holy water. 

     

  • Rưới lửa phiền

    Rưới lửa phiền

    Tự ĐiểnEN

    Rưới lửa phiền

    To sprinkle on the fire of anger, meaning the same as rưới khổ. 

    Thánh Ngôn Hiệp Tuyển:

    Say Ðạo là say bậc Thánh Hiền, 

    Hiền xưa sớm để bước tầm Tiên. 

    Tiên nguồn Thánh ngọn dò chơn đến, 

    Ðến đặng là phương rưới lửa phiền.

    The Collection of Divine Messages:

    Being really fond of religion,

    You want to know how to gain enlightenment.

    If you find out the proper way,

    It's from your sadness that you can get away.